Ứng phó sự cố tràn dầu là gì? 03 cấp độ ứng phó sự cố tràn dầu hiện nay ra sao theo Quyết định 04?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 209 lượt xem
17:25 | 08/06/2026
Nội dung dưới đây có nêu rõ "Ứng phó sự cố tràn dầu là gì?" theo Điều 3 Quy chế Ban hành kèm theo Quyết định 04/2026/QĐ-TTg.
Nội dung chính
  1. Ứng phó sự cố tràn dầu là gì?
  2. 03 cấp độ ứng phó sự cố tràn dầu hiện nay gồm những gì theo Quyết định 04?
  3. Xác định thiệt hại do sự cố tràn dầu gây ra như thế nào?

Ứng phó sự cố tràn dầu là gì?

Ứng phó sự cố tràn dầu là các hoạt động sử dụng lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư nhằm xử lý kịp thời, loại trừ hoặc hạn chế tối đa nguồn dầu tràn ra môi trường.

Xem thêm:

>> Trường hợp sự cố tràn dầu trên biển vượt quá khả năng ứng phó của địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thực hiện điều gì?

>> Quy định về thu thập thông tin tài liệu, dữ liệu phục vụ điều tra, đánh giá, xác định thiệt hại về môi trường do sự cố tràn dầu trên biển bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 3 Quy chế Ban hành kèm theo Quyết định 04/2026/QĐ-TTg có quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
4. Ứng phó sự cố tràn dầu là các hoạt động sử dụng lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư nhằm xử lý kịp thời, loại trừ hoặc hạn chế tối đa nguồn dầu tràn ra môi trường.
...

*Trên đây là thông tin về "Ứng phó sự cố tràn dầu là gì?"

Ứng phó sự cố tràn dầu là gì?

Ứng phó sự cố tràn dầu là gì? (Hình từ internet)

03 cấp độ ứng phó sự cố tràn dầu hiện nay gồm những gì theo Quyết định 04?

Theo Điều 5 Quy chế Ban hành kèm theo Quyết định 04/2026/QĐ-TTg thì căn cứ vào mức độ sự cố tràn dầu, việc tổ chức, thực hiện ứng phó được tiến hành ở 3 cấp sau đây:

(1) Cấp cơ sở

- Sự cố tràn dầu xảy ra ở cơ sở: Chủ cơ sở tổ chức, chỉ huy lực lượng, phương tiện, thiết bị của mình hoặc lực lượng, phương tiện, thiết bị trong hợp đồng ứng phó sự cố tràn dầu để tổ chức, triển khai ứng phó kịp thời, hiệu quả. Chủ cơ sở xảy ra sự cố tràn dầu chịu trách nhiệm chỉ huy hiện trường;

- Trường hợp sự cố tràn dầu vượt quá khả năng nguồn lực ứng phó của cơ sở, chủ cơ sở báo cáo cơ quan chủ quản, Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức ứng phó, đồng thời báo cáo đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (gọi chung là cấp tỉnh) để được trợ giúp;

- Trường hợp xảy ra sự cố tràn dầu nghiêm trọng hoặc sự cố tràn dầu xảy ra trong khu vực ưu tiên bảo vệ, cấp trưởng các cơ quan, đơn vị là chỉ huy hiện trường, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố và Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để chỉ đạo, kịp thời ứng phó.

(2) Cấp tỉnh

- Sự cố tràn dầu xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của cơ sở hoặc sự cố tràn dầu xảy ra chưa rõ nguyên nhân tại các địa phương, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm trực tiếp chủ trì, ứng phó và chỉ định người chỉ huy hiện trường để tổ chức ứng phó theo kế hoạch của địa phương, đồng thời được phép huy động khẩn cấp nguồn lực cần thiết của các cơ sở, các bộ, ngành đứng trên địa bàn, Trung tâm Ứng phó sự cố tràn dầu khu vực để tổ chức ứng phó;

- Đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức ứng phó sự cố tràn dầu là Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp tỉnh.

(3) Cấp quốc gia

- Trường hợp sự cố tràn dầu đặc biệt nghiêm trọng vượt quá khả năng của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố tràn dầu kịp thời báo cáo Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia để trực tiếp chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức ứng phó;

- Trường hợp sự cố tràn dầu vượt quá khả năng ứng phó của các lực lượng trong nước, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc yêu cầu trợ giúp quốc tế.

Lưu ý: Trong quá trình tổ chức ứng phó sự cố tràn dầu ở các cấp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, cơ quan chủ trì hoặc chỉ huy hiện trường chủ động xử lý, báo cáo kịp thời diễn biến sự cố, đề xuất các kiến nghị cần thiết đến cấp có thẩm quyền và chịu trách nhiệm với quyết định của mình.

Xác định thiệt hại do sự cố tràn dầu gây ra như thế nào?

Căn cứ theo Điều 33 Quy chế Ban hành kèm theo Quyết định 04/2026/QĐ-TTg thì việc xác định thiệt hại do sự cố tràn dầu gây ra như sau:

(1) Thiệt hại do sự cố tràn dầu gây ra (gọi tắt là thiệt hại) là tổn thất gây ra đối với người, tài sản, kinh tế và môi trường, gồm có:

- Tổn thất gây ra thương tích hoặc tử vong;

- Tổn thất đối với tài sản của tổ chức hoặc cá nhân;

- Tổn thất gây ra cho môi trường, nuôi trồng thủy sản, du lịch, sinh thái;

- Tổn thất về lợi nhuận do ảnh hưởng của sự cố tràn dầu gây ra;

- Chi phí ứng phó do tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố tràn dầu;

- Chi phí để thực hiện các biện pháp ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố và môi trường.

Lưu ý:

- Các tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó, phải lập hồ sơ tổng hợp, chi phí tổ chức ứng phó hoặc thuê đơn vị chuyên trách tham gia ứng phó, gửi về cơ quan huy động, điều động đề nghị thanh toán.

- Việc xác định thiệt hại, giám định thiệt hại, lập hồ sơ bồi thường, phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất