Toàn văn Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm ra sao?
Ngày 26/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Tải về Toàn văn Nghị định 42 2026 NĐ CP
Nghị định 42/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/01/2026.
Các văn bản sau đây sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 42/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:
(1) Mục 4 Chương II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm);
(2) Chương V và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 136/2025/NĐ-CP quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm);
(3) Nghị định 140/2024/NĐ-CP quy định về thanh lý rừng trồng;
(4) Nghị định 27/2021/NĐ-CP về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp;
(5) Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
(6) Nghị định 84/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
Ngoài ra:
- Đối với các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí đã được xây dựng theo đúng quy định của pháp luật (bao gồm cả công trình xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật) phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 18 tháng 7 năm 2024 thì được tiếp tục khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Đối với dự án có nội dung xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí nhưng chưa được cấp phép, cho phép theo quy định của pháp luật thì dự án phải điều chỉnh tỷ lệ, mật độ xây dựng bảo đảm theo quy định tại các Điều 14, 15, 23 và 24 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 91/2024/NĐ-CP và Nghị định 42/2026/NĐ-CP.
- Đối với khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc dự án xác lập khu rừng trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 thì không phải thực hiện thủ tục thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ.
- Đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng hợp lệ đang thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp 2017 đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định 42/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (26/01/2026) thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hoặc thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2026/NĐ-CP.
- Đối với hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc hồ sơ hợp lệ đã được cấp có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định trước ngày 26/01/2026 thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp 2017, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 91/2024/NĐ-CP.
- Đối với dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày 26/01/2026, nhưng trong quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án chưa có nội dung dự kiến quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng hoặc thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án đã được phân cấp cho bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định 42/2026/NĐ-CP.
*Trên đây là "Toàn văn Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm"

Toàn văn Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm ra sao? (Hình từ Internet)
Sửa đổi quy định về thành lập điều chỉnh khu rừng phòng hộ từ 26/01/2026 như thế nào?
Theo Điều 5 Nghị định 42/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thành lập điều chỉnh khu rừng phòng hộ tại Điều 17 Nghị định 156/2018/NĐ-CP từ 26/01/2026 như sau:
(1) Điều kiện thành lập, điều chỉnh khu rừng phòng hộ
- Có phương án thành lập hoặc điều chỉnh khu rừng phòng hộ phù hợp với quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh;
- Đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 156/2018/NĐ-CP;
- Đối với việc thành lập, điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng phòng hộ: có văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng phòng hộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý);
- Đối với việc thành lập khu rừng phòng hộ từ diện tích rừng đặc dụng hoặc rừng sản xuất thì không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển loại rừng theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định 156/2018/NĐ-CP.
(2) Trình tự, thủ tục thành lập, điều chỉnh khu rừng phòng hộ thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 5 và 6 Điều 9 Nghị định 156/2018/NĐ-CP.
Đối với nội dung đánh giá sự đáp ứng các tiêu chí của từng loại rừng phòng hộ trong việc thẩm định phương án thành lập, điều chỉnh khu rừng phòng hộ thì phải bảo đảm theo quy định tại Điều 7 Nghị định 156/2018/NĐ-CP.
Các loại rừng phòng hộ hiện nay bao gồm những loại nào?
Theo khoản 3 Điều 5 Luật Lâm nghiệp 2017 có quy định về các loại rừng phòng hộ hiện nay như sau:
Rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
Được phân theo mức độ xung yếu bao gồm:
(1) Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư; rừng phòng hộ biên giới;
(2) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];