Toàn văn Nghị định 339/2025/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh học ở các xã biên giới đất liền ra sao?

Nguyễn Văn Phú 2,141 lượt xem
14:16 | 27/12/2025
Toàn văn Nghị định 339/2025/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh học ở các xã biên giới đất liền ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 339/2025/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh học ở các xã biên giới đất liền ra sao?
  2. Cách thức triển khai chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh học ở các xã biên giới đất liền theo Nghị định 339 ra sao?
  3. Đối tượng nào được hưởng chính sách theo Nghị định 66?

Toàn văn Nghị định 339/2025/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh học ở các xã biên giới đất liền ra sao?

>>> Mới nhất: Quyết định 3588/QĐ-BGDĐT về Bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông sử dụng thống nhất toàn quốc

Ngày 25/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 339/2025/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền.

>>> TẢI VỀ Nghị định 339/2025/NĐ-CP

Theo đó, tại nội dung Điều 3 Nghị định 339/2025/NĐ-CP quy định về mức hỗ trợ như sau:

Mức hỗ trợ cho học sinh

(1) Chính sách đối với học sinh:

- Hỗ trợ tiền ăn: Mỗi học sinh được hỗ trợ 450.000 đồng/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học;

- Hỗ trợ gạo: Mỗi học sinh được hỗ trợ 08 kg gạo/tháng. Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học;

- Mức hỗ trợ cho học sinh chuyển trường theo quy định tại các khoản 4, 5 Điều 2 Nghị định 339/2025/NĐ-CP được tính căn cứ theo số ngày học sinh thực học và số tiền, số kg gạo bình quân một ngày học/tháng.

(2) Học sinh lớp 1 là người dân tộc thiểu số có học tiếng Việt trước khi vào học chương trình lớp 1 thì được hỗ trợ thêm 01 tháng các chính sách quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 339/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Nghị định 339/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 25/12/2025.

Trên đây là nội dung "Toàn văn Nghị định 339/2025/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh học ở các xã biên giới đất liền ra sao?"

Toàn văn Nghị định 339/2025/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh học ở các xã biên giới đất liền ra sao?

Toàn văn Nghị định 339/2025/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh học ở các xã biên giới đất liền ra sao? (Hình từ Internet)

Cách thức triển khai chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh học ở các xã biên giới đất liền theo Nghị định 339 ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 339/2025/NĐ-CP quy định về cách thức triển khai chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh học ở các xã biên giới đất liền như sau:

(1) Căn cứ hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách của địa phương, cơ sở giáo dục được chủ động tổ chức bữa ăn trưa tập trung cho học sinh căn cứ vào điều kiện thực tế, bảo đảm dinh dưỡng và an toàn thực phẩm theo quy định.

(2) Cơ sở giáo dục được hỗ trợ tổ chức bữa ăn trưa như sau:

- Được hỗ trợ kinh phí phục vụ bữa trưa tập trung cho học sinh như sau:

+ Cứ 45 học sinh ăn tập trung thì được hưởng 01 định mức hỗ trợ tổ chức bữa ăn trưa là 2.369.000 đồng/tháng;

+ Số dư từ 20 học sinh trở lên được tính thêm 01 định mức;

+ Trường hợp cơ sở giáo dục có số lượng dưới 45 học sinh ăn tập trung thì được tính 01 định mức;

+Thời gian được hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học.

+ Kinh phí hỗ trợ cho cơ sở giáo dục phục vụ bữa trưa tập trung được tính theo tổng số học sinh được hưởng chính sách ăn trưa tập trung ở Nghị định này và Nghị định 66/2025/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở giáo dục có tổng số học sinh hưởng chính sách quy định tại Nghị định này và hưởng chính sách theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 66/2025/NĐ-CP dưới 45 học sinh, thì cơ sở giáo dục được hưởng 01 mức hỗ trợ ở mức cao nhất giữa quy định tại Nghị định 339/2025/NĐ-CP và Nghị định 66/2025/NĐ-CP.

+ Trường hợp cơ sở giáo dục có tổng số học sinh được hưởng hỗ trợ bữa trưa tập trung cho học sinh từ 45 học sinh trở lên, thì tổng số học sinh hưởng hỗ trợ phục vụ bữa ăn trưa cho cơ sở giáo dục được tính theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 66/2025/NĐ-CP.

- Được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ tổ chức bữa ăn trưa theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;

- Được hỗ trợ tiền điện, nước phục vụ tổ chức bữa ăn trưa với định mức là 7,5 kWh/tháng/học sinh và 1,5 m³ nước/tháng/học sinh theo giá quy định tại địa phương và được hưởng không quá 09 tháng/năm học. Nơi chưa đủ điều kiện cung cấp dịch vụ điện, nước hoặc bị mất điện, nước thì nhà trường được sử dụng kinh phí để mua, thuê thiết bị phát điện và nước sạch phục vụ bữa ăn trưa cho học sinh.

(3) Tùy theo điều kiện ở địa phương, cơ sở giáo dục có điểm trường thì được hưởng kinh phí hỗ trợ phục vụ tổ chức bữa ăn trưa cho điểm trường theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 339/2025/NĐ-CP.

Đối tượng nào được hưởng chính sách theo Nghị định 66?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 66/2025/NĐ-CP, quy định về nguyên tắc hưởng chính sách

(1) Trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên thuộc đối tượng áp dụng chính sách quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó.

(2) Học sinh, học viên là đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được hưởng chính sách quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP.

(3) Học sinh, học viên nếu bị lưu ban thì năm học lưu ban đầu tiên vẫn được hưởng chính sách quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP.

Trường hợp học sinh, học viên phải tạm dừng học do ốm đau, tai nạn hoặc vì lí do bất khả kháng không do kỷ luật hoặc tự thôi học thì vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị định 66/2025/NĐ-CP trong thời gian tạm dừng học.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hà Nội lấy ý kiến Nhân dân đối với Đề án điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ

Thành phố Hà Nội đang tổ chức lấy ý kiến các hộ gia đình về Đề án điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ tại khu vực Ba Vì – Yên Xuân. Theo phương án dự kiến, tổng diện tích tự nhiên đề xuất điều chỉnh từ tỉnh Phú Thọ về Hà Nội là 4.006,38 ha, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm tính đồng bộ trong quy hoạch, kết nối hạ tầng và quản lý không gian sinh thái.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Pháp luật
Dữ liệu sản phẩm dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu phải đáp ứng điều kiện ra sao tại NĐ 314?

Bài viết cung cấp thông tin về điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu, các loại dữ liệu không được phép giao dịch và điều kiện tham gia giao dịch của tổ chức, cá nhân theo Luật Dữ liệu 2024 và Nghị định 314/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Hà Nội lấy ý kiến Nhân dân đối với Đề án điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ

Thành phố Hà Nội đang tổ chức lấy ý kiến các hộ gia đình về Đề án điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa thành phố Hà Nội và tỉnh Phú Thọ tại khu vực Ba Vì – Yên Xuân. Theo phương án dự kiến, tổng diện tích tự nhiên đề xuất điều chỉnh từ tỉnh Phú Thọ về Hà Nội là 4.006,38 ha, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm tính đồng bộ trong quy hoạch, kết nối hạ tầng và quản lý không gian sinh thái.