Mức hỗ trợ cho cơ sở giáo dục tổ chức bữa ăn trưa cho học sinh ở các xã biên giới đất liền từ ngày 25/12/2025 thế nào?

Đinh Thị Mai Linh 329 lượt xem
19:49 | 13/01/2026
Mức hỗ trợ cho cơ sở giáo dục tổ chức bữa ăn trưa cho học sinh ở các xã biên giới đất liền từ ngày 25/12/2025 thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức hỗ trợ cho cơ sở giáo dục tổ chức bữa ăn trưa cho học sinh ở các xã biên giới đất liền từ ngày 25/12/2025 thế nào?
  2. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền từ đâu?
  3. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân được quy định ra sao?

Mức hỗ trợ cho cơ sở giáo dục tổ chức bữa ăn trưa cho học sinh ở các xã biên giới đất liền từ ngày 25/12/2025 thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 339/2025/NĐ-CP về mức hỗ trợ cho cơ sở giáo dục tổ chức bữa ăn trưa cho học sinh như sau:

- Được hỗ trợ kinh phí phục vụ bữa trưa tại trường cho học sinh như sau: cứ 45 học sinh ăn tập trung thì được hưởng 01 định mức hỗ trợ tổ chức bữa ăn trưa là 2.369.000 đồng/tháng, số dư từ 20 học sinh trở lên được tính thêm 01 định mức. Trường hợp có số lượng dưới 45 học sinh ăn tập trung thì được tính 01 định mức. Thời gian được hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học.

Kinh phí hỗ trợ cho cơ sở giáo dục phục vụ bữa trưa tập trung được tính theo tổng số học sinh được hưởng chính sách ăn trưa tập trung ở Nghị định 339/2025/NĐ-CP và Nghị định 66/2025/NĐ-CP.

Trường hợp cơ sở giáo dục có tổng số học sinh hưởng chính sách quy định tại Nghị định này và hưởng chính sách theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định 66/2025/NĐ-CP dưới 45 học sinh thì cơ sở giáo dục được hưởng 01 mức hỗ trợ ở mức cao giữa quy định tại Nghị định 339/2025/NĐ-CP và Nghị định 66/2025/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở giáo dục có tổng số học sinh hưởng chính sách dư trên 45 học sinh thì tổng số dư học sinh tính hưởng hỗ trợ phục vụ bữa ăn trưa cho cơ sở giáo dục thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định 66/2025/NĐ-CP.

- Được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ tổ chức bữa ăn trưa theo quy định của Chính phủ về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;

- Được hỗ trợ tiền điện, nước phục vụ tổ chức bữa ăn trưa tại trường với định mức là 7,5 kWh/tháng/học sinh và 1,5 m3 nước/tháng/học sinh theo giá quy định tại địa phương và được hưởng không quá 09 tháng/năm học.

Nơi chưa có điều kiện cung cấp các dịch vụ điện, nước hoặc bị mất điện, nước thì nhà trường được sử dụng kinh phí để mua, thuê thiết bị phát điện và nước sạch phục vụ bữa ăn trưa cho học sinh.

Mức hỗ trợ cho cơ sở giáo dục tổ chức bữa ăn trưa cho học sinh ở các xã biên giới đất liền từ ngày 25/12/2025?

Mức hỗ trợ cho cơ sở giáo dục tổ chức bữa ăn trưa cho học sinh ở các xã biên giới đất liền từ ngày 25/12/2025? (Hình ảnh từ Internet)

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền từ đâu?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 339/2025/NĐ-CP quy định nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền, cụ thể:

(1) Kinh phí thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định này bao gồm:

- Ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị định 339/2025/NĐ-CP, kinh phí phục vụ nấu ăn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 339/2025/NĐ-CP theo nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành được cấp có thẩm quyền quyết định áp dụng cho từng thời kỳ.

- Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác (nếu có) để hỗ trợ thêm cho bữa ăn trưa được đầy đủ và bảo đảm dinh dưỡng theo quy định.

(2) Nguồn gạo hỗ trợ để thực hiện chính sách được cấp từ nguồn dự trữ quốc gia. Kinh phí vận chuyển gạo từ kho dự trữ quốc gia đến trung tâm đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu) được bố trí từ chi dự trữ quốc gia. Kinh phi vận chuyển gạo từ trung tâm đơn vị hành chính cấp xã đến cơ sở giáo dục (đơn vị trực tiếp sử dụng gạo) được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân được quy định ra sao?

Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân được quy định tại Điều 13 Luật Giáo dục 2019 như sau:

- Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, đặc điểm cá nhân, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.

- Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo môi trường giáo dục an toàn, bảo đảm giáo dục hòa nhập, tạo điều kiện để người học phát huy tiềm năng, năng khiếu của mình.

- Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho người học là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của Luật Trẻ em 2016, người học là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật 2010, người học thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất