Toàn văn Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025, Luật số 115/2025/QH15? Tải file PDF Luật số 115/2025/QH15?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,645 lượt xem
10:01 | 25/12/2025
Toàn văn Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025, Luật số 115/2025/QH15? Tải file PDF Luật số 115/2025/QH15?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025, Luật số 115/2025/QH15? Tải file PDF Luật số 115/2025/QH15?
  2. Đối tượng công nghệ được chuyển giao từ ngày 01/4/2026 ra sao?
  3. Phương thức chuyển giao công nghệ từ ngày 01/4/2026 thế nào?

Toàn văn Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025, Luật số 115/2025/QH15? Tải file PDF Luật số 115/2025/QH15?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ 2017, Luật số 115/2025/QH15.

TẢI VỀ Toàn văn Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025 (Luật số 115/2025/QH15)

Theo đó, Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

(1) Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025 sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

- Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

“5a. Công nghệ xanh là công nghệ nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải, thân thiện với môi trường, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững”;

- Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

“7. Chuyển giao công nghệ là hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện thông qua việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ nhằm đưa công nghệ vào ứng dụng thực tế để tạo ra sản phẩm, dịch vụ hoặc phương thức sản xuất mới.”;

- Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

“11. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo là hoạt động khai thác, hoàn thiện, ứng dụng, chuyển giao, hoạt động khác có liên quan đến kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm mục đích thu lợi nhuận.”;

- Sửa đổi, bổ sung khoản 18 Điều 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

“18. Thẩm định giá công nghệ là hoạt động tư vấn xác định giá trị công nghệ được thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.”.

(2) Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025 sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

“3. Ưu tiên chuyển giao công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ sạch, công nghệ xanh, công nghệ phục vụ dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, công nghệ phục vụ quốc phòng, an ninh từ nước ngoài vào Việt Nam và chuyển giao trong nước; bố trí nguồn lực đầu tư cho hoạt động chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp, nông thôn; chú trọng hoạt động chuyển giao công nghệ cho địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng miền núi, hải đảo.”;

- Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

“5. Đẩy mạnh chuyển giao công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến từ nước ngoài vào Việt Nam; khuyến khích chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; thúc đẩy chuyển giao công nghệ trong nước; chú trọng lan tỏa công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ tiên tiến từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang doanh nghiệp trong nước; thúc đẩy phong trào đổi mới sáng tạo của tổ chức, cá nhân.”;

- Bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 3 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 như sau:

“5a. Khuyến khích tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam nhằm nâng cao năng lực tiếp thu, làm chủ và đổi mới công nghệ trong nước; việc chuyển giao công nghệ trong hoạt động đầu tư nước ngoài được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận giữa các bên, bảo đảm tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ và phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Ưu tiên áp dụng chính sách ưu đãi về đầu tư, thuế, đất đai, tín dụng và các biện pháp khuyến khích khác đối với dự án đầu tư nước ngoài có nội dung chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, phát triển năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hoặc ứng dụng công nghệ tại Việt Nam.”;

*Lưu ý: Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025.

...

>> TẢI VỀ Toàn văn Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025 (Luật số 115/2025/QH15)

Toàn văn Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025, Luật số 115/2025/QH15? Tải file PDF Luật số 115/2025/QH15?

Toàn văn Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025, Luật số 115/2025/QH15? Tải file PDF Luật số 115/2025/QH15? (Hình ảnh Internet)

Đối tượng công nghệ được chuyển giao từ ngày 01/4/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025 quy định về đối tượng công nghệ được chuyển giao từ ngày 01/4/2026 như sau:

- Công nghệ được chuyển giao là một hoặc các đối tượng sau đây:

+ Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ;

+ Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, thiết kế, sơ đồ kỹ thuật; mô hình, thuật toán, công thức, phần mềm, thông tin, dữ liệu;

+ Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ;

+ Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

- Trường hợp đối tượng công nghệ quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Phương thức chuyển giao công nghệ từ ngày 01/4/2026 thế nào?

Căn cứ Điều 6 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025 quy định về phương thức chuyển giao công nghệ từ ngày 01/4/2026 như sau:

- Chuyển giao tài liệu về công nghệ, quy trình quản lý chất lượng, tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật liên quan.

- Đào tạo cho bên nhận công nghệ nắm vững và làm chủ công nghệ trong thời hạn thỏa thuận.

- Cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào ứng dụng, vận hành để đạt được các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm, tiến độ theo thỏa thuận.

- Chuyển giao máy móc, thiết bị kèm theo công nghệ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Luật Chuyển giao công nghệ 2017 kèm theo các phương thức quy định tại Điều 6 Luật Chuyển giao công nghệ 2017.

- Phương thức chuyển giao khác do các bên thỏa thuận.

*Lưu ý:

- Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025.

- Các khoản 2, 3 và 4 Điều 29, các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 30 của Luật Chuyển giao công nghệ 2017 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật Giá 2023 và Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 được sửa đổi, bổ khoản 12 và khoản 13 Điều 1, điểm a khoản 21 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2026 Luật sửa đổi Luật Chuyển giao công nghệ 2025 được thông qua.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất