- Toàn văn Kết luận 24-KL/TW năm 2026 về tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài cụ thể thế nào?
- Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư có quyền ngừng hoạt động dự án đầu tư trong các trường hợp nào?
- Các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 gồm gì?
Toàn văn Kết luận 24-KL/TW năm 2026 về tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài cụ thể thế nào?
Ngày 13/4/2026, Bộ Chính trị đã có Kết luận 24-KL/TW năm 2026 về tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài.
Toàn văn Kết luận 24-KL/TW năm 2026

Theo đó, xem xét Tờ trình số 56-TTr/ĐU, ngày 10/4/2026 của Đảng uỷ Chính phủ về giải pháp tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài, Bộ Chính trị kết luận như sau:
(1) Cơ bản đồng ý với đề xuất của Đảng uỷ Chính phủ, trong đó không xác định danh mục các dự án được xem xét xử lý, tháo gỡ, chỉ xem xét những dự án đã được cơ quan thanh tra, kiểm tra có kết luận, Toà án có bản án, theo nguyên tắc đã được Bộ Chính trị đặt ra từ Kết luận 77-KL/TW, ngày 02/5/2024. Trên cơ sở đó, Đảng uỷ Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, địa phương, gắn với trách nhiệm của cấp uỷ và người đứng đầu, khẩn trương và soát kỹ các dự án, xác định vấn đề vướng mắc cụ thể và thẩm quyền xử lý để chủ động giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết theo Kết luận 18-KL/TW, ngày 02/4/2026 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIV. Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm và soát không để xảy ra trường hợp còn có dự án tồn đọng nhưng không được tổng hợp, xem xét xử lý, tháo gỡ.
(2) Đồng ý nguyên tắc có cơ chế đặc thù để xử lý các sai phạm ngoài phạm vì các cơ chế đã được quy định tại Kết luận 77-KL/TW, ngày 02/5/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết 170/2024/QH15, ngày 30/11/2024 của Quốc hội. Giao Đảng uỷ Chính phủ chủ trì, thống nhất với Đảng uỷ Quốc hội, đảng uỷ các cơ quan tư pháp đề xuất cụ thể cơ chế, chính sách, báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá XVI, phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước bảo đảm nguyên tắc nhà đầu tư phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, không ảnh hưởng tới an ninh, quốc phòng, bảo đảm năng lực, điều kiện thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.
(3) Đồng ý nguyên tắc cho phép xem xét, xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án, đất đai và các dự án thuộc lĩnh vực khác theo hướng xem xét xử lý tháo gỡ đồng thời với quá trình xử lý trách nhiệm theo các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án, bảo đảm không hợp pháp hoá các sai phạm, không làm phát sinh sai phạm mới và có phương án khắc phục thiệt hại; hạn chế tối đa các khiếu kiện, nhất là đối với các dự án có yếu tố nước. ngoài; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba ngay tình.
(4) Giao Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, cấp uỷ các cấp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm, sai phạm trước, trong và sau khi giải quyết các dự án khó khăn, vướng mắc, tồn đọng, không để phát sinh sai phạm mới.
*Trên đây là "Toàn văn Kết luận 24 KL TW năm 2026 về tiếp tục tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài cụ thể thế nào?"

Toàn văn Kết luận 24 KL TW năm 2026 về tiếp tục tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư có quyền ngừng hoạt động dự án đầu tư trong các trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Luật Đầu tư 2025 thì Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư có quyền ngừng hoạt động dự án đầu tư (1 phần hoặc toàn bộ) trong những trường hợp sau đây:
(1) Để bảo vệ di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của Luật Di sản văn hóa;
(2) Để khắc phục vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường;
(3) Để thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn lao động theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về lao động;
(4) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài;
(5) Nhà đầu tư không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã có văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư về việc không thực hiện đúng nội dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng tiếp tục vi phạm, trừ trường hợp không thực hiện theo đúng tiến độ tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh.
Các dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2025 gồm gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025 quy định về dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cụ thể như sau:
Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này.
2. Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
3. Đối với dự án đầu tư quy định tại Điều 24 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.
4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
5. Chính phủ quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Theo đó, các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm cụ thể như sau:
(1) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
(2) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025. Cụ thể như sau:
- Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
+ Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025 nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
+ Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
- Kết luận 24
- Kết luận 24 KL TW
- Toàn văn Kết luận 24 KL TW
- Kết luận 24 KL TW năm 2026
- Toàn văn Kết luận 24 KL TW năm 2026
- Dự án tồn đọng
- Vướng mắc các dự án tồn đọng
- Dự án tồn đọng kéo dài
- Vướng mắc cho các dự án tồn đọng
- Tháo gỡ khó khăn vướng mắc các dự án tồn đọng
- Tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các dự án tồn đọng kéo dài
- Tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các dự án tồn đọng
- Tiếp tục tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các dự án tồn đọng
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];