Toàn văn Kết luận 217-KL/TW năm 2025 sửa đổi bổ sung Quy định 194 trong công tác phòng chống tham nhũng lãng phí tiêu cực?
Ngày 23/11/2025, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành Kết luận 217-KL/TW năm 2025 về việc sửa đổi, bổ sung Quy định 194-QĐ/TW năm 2019 của Ban Bí thư về phối hợp giữa Ban Nội chính Trung ương với các tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương trong công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và cải cách tư pháp.
Tải về Kết luận 217-KL/TW năm 2025
Theo đó, tại nội dung Kết luận 217-KL/TW năm 2025 quy định về sửa đổi bổ sung Quy định 194-QĐ/TW năm 2019 trong công tác phòng chống tham nhũng lãng phí tiêu cực như sau:
Tại phiên họp ngày 31/10/2025, sau khi nghe Ban Nội chính Trung ương báo cáo về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định 194-QĐ/TW năm 2019 của Ban Bí thư về phối hợp giữa Ban Nội chính Trung ương với các tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương trong công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng và cải cách tư pháp (Tờ trình 81-TTr/BNCTW năm 2025), ý kiến của các cơ quan liên quan, Ban Bí thư đã thảo luận và kết luận như sau:
(1) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định 194-QĐ/TW năm 2019
- Sửa đổi tên gọi Quy định như sau:
"Quy định về phối hợp giữa Ban Nội chính Trung ương với các tỉnh uỷ, thành uỷ trong công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và cải cách tư pháp".
- Rà soát, bổ sung cụm từ "lãng phí, tiêu cực" trong toàn bộ Quy định ở những chỗ có cụm từ "nội chính, phòng, chống tham nhũng và cải cách tư pháp" thành cụm từ mới "nội chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và cải cách tư pháp".
Thay thế cụm từ "cấp uỷ cấp huyện" bằng cụm từ "cấp uỷ cấp xã" tại toàn bộ Quy định.
(2) Cấp uỷ, tổ chức đảng các cấp thực hiện nghiêm túc Kết luận này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ban Bí thư (qua Ban Nội chính Trung ương).
Trên đây là "Toàn văn Kết luận 217-KL/TW năm 2025 sửa đổi bổ sung Quy định 194 trong công tác phòng chống tham nhũng lãng phí tiêu cực?"

Toàn văn Kết luận 217-KL/TW năm 2025 sửa đổi bổ sung Quy định 194 trong công tác phòng chống tham nhũng lãng phí tiêu cực? (Hình từ Internet)
Tham nhũng là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 định nghĩa về tham nhũng như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
2. Người có chức vụ, quyền hạn là người do bổ nhiệm, do bầu cử, do tuyển dụng, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, có hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhất định và có quyền hạn nhất định trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ đó, bao gồm:
a) Cán bộ, công chức, viên chức;
b) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
c) Người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Như vậy, tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập trong công tác phòng chống tham nhũng ra sao?
Theo Điều 42 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập như sau:
(1) Khi có một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 41 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 hoặc khi xét thấy cần có thêm thông tin để phục vụ cho công tác cán bộ, cơ quan, tổ chức, cá nhân sau đây có quyền yêu cầu hoặc kiến nghị Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội bầu, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm, người dự kiến được bổ nhiệm Phó Tổng Kiểm toán nhà nước;
- Chủ tịch nước yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Thủ tướng Chính phủ yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Thứ trưởng và chức vụ tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bổ nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 41 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018;
- Thường trực Hội đồng nhân dân yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu hoặc đề nghị phê chuẩn chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp;
- Hội đồng bầu cử quốc gia, Ủy ban bầu cử hoặc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam yêu cầu xác minh đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Cơ quan thường vụ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội yêu cầu xác minh đối với người dự kiến được bầu tại đại hội của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội;
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có nghĩa vụ kê khai yêu cầu hoặc kiến nghị xác minh đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý, sử dụng trực tiếp của mình, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 41 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.
(2) Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác có quyền yêu cầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập xác minh tài sản, thu nhập nếu trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án xét thấy cần làm rõ về tài sản, thu nhập có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];