Toàn văn dự thảo Thông tư về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo chi tiết ra sao?

04:30 | 25/03/2026
Toàn văn dự thảo Thông tư về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn dự thảo Thông tư về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo chi tiết ra sao?
  2. Đề xuất việc thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo như thế nào?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong giám định tư pháp?

Toàn văn dự thảo Thông tư về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo chi tiết ra sao?

Ngày 16/3/2026, Cổng TTĐT Bộ giáo dục và đào tạo công bố dự thảo Thông tư quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

>>> Tải về Toàn văn dự thảo Thông tư về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

(1) Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Thông tư đề xuất chi tiết một số điều của Luật Giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: Tiêu chuẩn chuyên môn của giám định viên tư pháp; điều kiện của tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; danh mục các lĩnh vực, nội dung giám định tư pháp; trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu, yêu cầu giám định và thực hiện giám định tư pháp; thời hạn giám định tư pháp đối với từng loại việc; hồ sơ và lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp.

(2) Đối tượng áp dụng

Dự thảo Thông tư đề xuất áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Theo đó, tại Điều 3 dự thảo Thông tư đề xuất phạm vi các việc giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: giám định tư pháp về chương trình, nội dung giáo dục; về sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giảng dạy; về thi, kiểm tra, tuyển sinh, đào tạo và văn bằng, chứng chỉ; về nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhân sự hỗ trợ giáo dục và nhân sự khác; về quản lý người học; về bảo đảm chất lượng giáo dục; về kiểm định chất lượng giáo dục và các nội dung chuyên môn khác thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.

*Trên đây là thông tin về "Toàn văn dự thảo Thông tư về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo chi tiết ra sao?".

Toàn văn dự thảo Thông tư về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo chi tiết ra sao?

Toàn văn dự thảo Thông tư về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo chi tiết ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Đề xuất việc thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo như thế nào?

Điều 10 dự thảo Thông tư quy định về giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đề xuất việc thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo như sau:

- Việc thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được tiến hành như sau:

+ Nghiên cứu, phân tích kỹ hồ sơ, đối tượng giám định và các tài liệu, thông tin được cung cấp;

+ Xác định rõ đối tượng, nội dung chuyên môn cần xem xét, đánh giá;

+ Tiến hành khảo sát hoặc xác minh vấn đề cần thiết có liên quan mà người trưng cầu, yêu cầu giám định không thể cung cấp được tài liệu, thông tin về vấn đề đó (nếu có);

+ Tiến hành so sánh, đối chiếu vấn đề hoặc đối tượng cần giám định với quy chuẩn chuyên môn về vấn đề hoặc đối tượng cần giám định;

+ Đưa ra nhận xét, đánh giá, nêu ý kiến chuyên môn cụ thể, rõ ràng về vấn đề hoặc đối tượng cần giám định theo trưng cầu, yêu cầu giám định;

+ Xây dựng, ban hành bản kết luận giám định tư pháp;

+ Lập hồ sơ giám định tư pháp.

- Trong quá trình thực hiện giám định, nếu có nội dung mới hoặc vấn đề khác phát sinh thì cá nhân, tổ chức thực hiện giám định phải thông báo ngay bằng văn bản cho người trưng cầu, yêu cầu giám định biết và thống nhất phương án giải quyết.

- Người thực hiện giám định phải lập văn bản ghi nhận toàn bộ quá trình thực hiện giám định tư pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Giám định tư pháp 2025.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong giám định tư pháp?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong giám định tư pháp được quy định tại Điều 9 Luật Giám định tư pháp 2025 (hiệu lực 01/5/2026) gồm:

- Từ chối tiếp nhận, thực hiện giám định tư pháp mà không có lý do chính đáng; cố ý kéo dài thời gian thực hiện giám định tư pháp, thời gian ban hành kết luận giám định tư pháp.

- Từ chối kết luận giám định tư pháp mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.

- Tiết lộ thông tin trong quá trình thực hiện giám định tư pháp gây ảnh hưởng đến hoạt động tố tụng.

- Lợi dụng danh nghĩa người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp để trục lợi.

- Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác từ đơn vị, tổ chức, cá nhân để làm sai lệch việc trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp hoặc để làm sai lệch kết quả, kết luận giám định tư pháp.

- Cố ý đưa ra kết luận giám định tư pháp sai sự thật.

- Lợi dụng việc trưng cầu, yêu cầu giám định tư pháp để gây khó khăn, cản trở hoạt động tố tụng.

- Lạm dụng việc trưng cầu giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng hình sự để thay thế công tác điều tra, thực hiện nghĩa vụ chứng minh của cơ quan tiến hành tố tụng.

- Can thiệp, cản trở việc thực hiện giám định của người giám định tư pháp.

- Xúi giục, đe dọa, ép buộc người giám định tư pháp đưa ra kết luận giám định tư pháp sai sự thật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất