Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 29/2024 về dạy thêm học thêm chi tiết ra sao? Dự thảo Thông tư sửa đổi về dạy thêm học thêm?

Nguyễn Hương Nhi 2,246 lượt xem
13:56 | 04/12/2025
Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 29/2024 về dạy thêm học thêm chi tiết ra sao? Dự thảo Thông tư sửa đổi về dạy thêm học thêm?
Nội dung chính
  1. Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 29/2024 về dạy thêm học thêm chi tiết ra sao? Dự thảo Thông tư sửa đổi về dạy thêm học thêm?
  2. Quy định chung về việc tính trả tiền lương dạy thêm giờ từ ngày 23/9/2025 ra sao?
  3. Nghĩa vụ của nhà giáo từ ngày 01/1/2026 như thế nào?

Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 29/2024 về dạy thêm học thêm chi tiết ra sao? Dự thảo Thông tư sửa đổi về dạy thêm học thêm?

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT quy định về dạy thêm, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 29/2024 về dạy thêm học thêm

Theo đó, đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:

(1) Dạy thêm, học thêm trong nhà trường (Điều 5 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT)

- Việc dạy thêm, học thêm trong nhà trường không được thu tiền của học sinh và chỉ dành cho các đối tượng học sinh đăng kí học thêm theo từng môn học như sau:

+ Học sinh có kết quả học tập môn học cuối học kì liền kề ở mức chưa đạt;

+ Học sinh được nhà trường lựa chọn để bồi dưỡng học sinh giỏi;

+ Học sinh lớp cuối cấp tự nguyện đăng kí ôn thi tuyển sinh, ôn thi tốt nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Nhà trường tổ chức cho học sinh thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này viết đơn đăng kí học thêm theo từng môn học ở từng khối lớp (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT).

+ Căn cứ vào số học sinh đăng kí, nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức dạy thêm đối với từng môn học ở từng khối lớp.

- Việc xếp lớp, xếp thời khóa biểu và tổ chức dạy thêm, học thêm phải bảo đảm yêu cầu sau:

+ Lớp dạy thêm được xếp theo môn học đối với từng khối lớp; mỗi lớp có không quá 45 (bốn mươi lăm) học sinh;

+ Không xếp giờ dạy thêm xen kẽ với thời khóa biểu và không dạy thêm trước các nội dung so với việc dạy học theo phân phối chương trình môn học trong kế hoạch giáo dục của nhà trường;

+ Mỗi môn học được tổ chức dạy thêm không quá 02 (hai) tiết/tuần. Trừ trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định theo đề nghị của Hiệu trưởng hoặc Giám đốc hoặc người đứng đầu nhà trường (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng).

+ Kế hoạch tổ chức dạy thêm, học thêm được công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc niêm yết tại nhà trường.

(2) Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường (Điều 6 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT)

- Tổ chức hoặc cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường có thu tiền của học sinh (sau đây gọi chung là cơ sở dạy thêm) phải thực hiện các yêu cầu sau:

+ Đăng kí hình thức kinh doanh theo quy định của pháp luật;

+ Công khai, cập nhật thường xuyên trên cổng thông tin điện tử hoặc niêm yết tại nơi cơ sở dạy thêm đặt trụ sở về các môn học được tổ chức dạy thêm, thời lượng dạy thêm đối với từng môn học theo tỉnh khối lớp, địa điểm, hình thức, thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm và mức thu tiền học thêm trước khi tuyển sinh các lớp dạy thêm, học thêm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT).

- Người dạy thêm ngoài nhà trường phải bảo đảm có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực chuyên môn phù hợp với môn học tham gia dạy thêm.

- Giáo viên đang dạy học tại các nhà trường tham gia dạy thêm ngoài nhà trường phải báo cáo cáo với Hiệu trưởng về môn học, địa điểm, hình thức, thời gian tham gia dạy thêm trước khi bắt đầu và cập nhật báo cáo khi có thay đổi của một trong những nội dung báo cáo.

(3) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT như sau:

- Chịu trách nhiệm quản lí hoạt động dạy thêm, học thêm tại địa phương.

- Ban hành quy định về dạy thêm, học thêm của địa phương, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý giáo dục và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm;

+ Việc quản lí và sử dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm;

+ Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lí vi phạm.

- Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn quản lí; xử lí vi phạm theo quy định của pháp luật

- Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chủ trương sáp nhập, ban hành quy định mới về dạy thêm, học thêm của địa phương thay thế quy định của các địa phương trước khi sáp nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT.

(4) Đề xuất bãi bỏ các Điều 10 và Điều 11 Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT

*Trên đây là "Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 29/2024 về dạy thêm học thêm chi tiết ra sao? Dự thảo Thông tư sửa đổi về dạy thêm học thêm?"

Toàn văn  dự thảo Thông tư sửa đổi  Thông tư 29/2024  về dạy thêm học thêm  chi tiết

Toàn văn dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 29/2024 về dạy thêm học thêm chi tiết ra sao? Dự thảo Thông tư sửa đổi về dạy thêm học thêm? (Hình từ Internet)

Quy định chung về việc tính trả tiền lương dạy thêm giờ từ ngày 23/9/2025 ra sao?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT quy định chung về việc tính trả tiền lương dạy thêm giờ từ ngày 23/9/2025 như sau:

(1) Định mức giờ dạy/năm học đối với giáo viên mầm non; định mức tiết dạy/năm học đối với giáo viên phổ thông, thường xuyên, dự bị đại học; định mức giờ giảng/năm học đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp; định mức giờ chuẩn giảng dạy/năm học đối với giảng viên cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trường chính trị của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được gọi chung là định mức tiết dạy/năm học.

(2) Tiền lương của một tháng làm căn cứ tính trả tiền lương dạy thêm giờ của nhà giáo bao gồm: tiền lương tính theo hệ số lương (hoặc theo vị trí việc làm), phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có), các khoản phụ cấp lương và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).

(3) Tổng số tiết dạy thêm trong một năm học của mỗi nhà giáo

- Tổng số tiết dạy thêm trong một năm học của mỗi nhà giáo được tính để trả tiền lương dạy thêm giờ không quá 200 tiết trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT;

- Trường hợp tổng số tiết dạy thêm trong một năm học của nhà giáo vượt quá 200 tiết do môn học không thể bố trí đủ nhà giáo giảng dạy thì người đứng đầu cơ sở giáo dục phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền.

(4) Tổng số tiết dạy thêm trong một năm học của tất cả nhà giáo

- Tổng số tiết dạy thêm trong một năm học của tất cả nhà giáo không được cao hơn tổng số tiết dạy thêm tối đa trong một năm học của cơ sở giáo dục quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT;

- Trường hợp tổng số tiết dạy thêm trong một năm học của tất cả nhà giáo trong cơ sở giáo dục cao hơn tổng số tiết dạy thêm tối đa trong một năm học của cơ sở giáo dục do có môn học không thể bố trí đủ nhà giáo giảng dạy thì người đứng đầu cơ sở giáo dục phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý giáo dục theo thẩm quyền quản lý.

(5) Các nhiệm vụ đã nhận tiền thù lao hoặc tiền phụ cấp thì không được quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ ra tiết dạy hoặc giảm định mức tiết dạy để tính tiền lương dạy thêm giờ trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(6) Năm học quy định tại Thông tư 21/2025/TT-BGDĐT được tính từ ngày 01 tháng 7 năm trước đến hết ngày 30 tháng 6 của năm liền kề (bao gồm cả thời gian nghỉ hè).

Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học, thì thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc năm học được xác định theo văn bản điều chỉnh đối với năm học đó của cơ quan có thẩm quyền.

(7) Thời điểm chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho nhà giáo được thực hiện sau khi kết thúc năm học. Trường hợp nhà giáo nghỉ hưu, thôi việc, điều động, thuyên chuyển thì việc chi trả tiền lương dạy thêm giờ được thực hiện vào thời thời điểm có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, điều động, thuyên chuyển của cơ quan có thẩm quyền.

(8) Nhà giáo công tác ở các cơ sở giáo dục công lập có nhiều cấp học, trình độ đào tạo được áp dụng định mức tiết dạy/năm học quy định cho cấp học, trình độ đào tạo tương ứng với chức danh nghề nghiệp nhà giáo được bổ nhiệm.

(9) Thời gian nhà giáo không trực tiếp tham gia giảng dạy nhưng được tính hoàn thành đủ số tiết dạy theo định mức quy định và được tính vào tổng số tiết dạy trong năm học của nhà giáo, bao gồm:

- Thời gian nhà giáo làm nhiệm vụ khác do cơ sở giáo dục hoặc cơ quan có thẩm quyền phân công, điều động (trừ những nhiệm vụ đã được nhận tiền thù lao);

- Thời gian nhà giáo được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng không trực tiếp tham gia giảng dạy;

- Thời gian được tính hoàn thành đủ số tiết dạy định mức theo quy định của pháp luật.

(10) Tiền lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo biệt phái, dạy liên trường được xác định như sau:

- Cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đến biệt phái chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho nhà giáo biệt phái;

- Cơ sở giáo dục nơi nhà giáo đến dạy liên trường chi trả tiền lương dạy thêm giờ cho nhà giáo tham gia dạy liên trường. Trường hợp nhà giáo được cử dạy liên trường đồng thời từ ba cơ sở giáo dục trở lên (bao gồm cả cơ sở giáo dục nơi nhà giáo công tác) thì tiền lương dạy thêm giờ của nhà giáo do các cơ sở giáo dục mà nhà giáo đến dạy liên trường chi trả theo tỷ lệ số tiết dạy thực tế của nhà giáo ở các cơ sở giáo dục này.

Nghĩa vụ của nhà giáo từ ngày 01/1/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Luật Nhà giáo 2025 quy định nghĩa vụ của nhà giáo từ ngày 01/1/2026 như sau:

- Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Ngoài quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Nhà giáo 2025, nhà giáo còn có các nghĩa vụ sau đây:

+ Giảng dạy, giáo dục đúng mục tiêu, nguyên lý giáo dục; thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục;

+ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật;

+ Phát huy phẩm chất, năng lực và phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của người học;

+ Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học;

+ Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; nghiên cứu và áp dụng khoa học giáo dục; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới theo quy định của pháp luật;

+ Tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, dân chủ, đổi mới, sáng tạo.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất