Toàn văn dự thảo Luật Điện lực sửa đổi mới nhất 2026 chi tiết? Tải về dự thảo Luật Điện lực sửa đổi?
Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực.
>>> TẢI VỀ Toàn văn dự thảo Luật Điện lực sửa đổi

Theo đó, tại khoản 5 Điều 1 dự thảo Luật Điện lực sửa đổi quy định về nội dung sửa đổi, bổ sung Điều 10 Luật Điện lực 2024 về quy hoạch phát triển điện lực, phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện dự kiến như sau:
(1) Quy hoạch phát triển điện lực là quy hoạch ngành.
(2) Phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện là nội dung trong quy hoạch tỉnh.
(3) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh, tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển điện lực phải tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định của Luật này.
(4) Việc lập, điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch và bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Bảo đảm cung cấp đủ điện cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống Nhân dân;
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng trong nước, bảo đảm phát triển bền vững;
- Tối ưu tổng thể các yếu tố về nguồn điện, truyền tải điện, phân phối điện, sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, có lộ trình phù hợp đi đôi với khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường và chuyển đổi mô hình kinh tế, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia;
- Thực hiện chuyển dịch năng lượng theo các mục tiêu, cam kết quốc gia trên cơ sở tiến bộ khoa học, công nghệ, chính sách phát triển về năng lượng tái tạo, năng lượng mới;
- Bảo đảm định hướng phát triển hệ thống lưới điện đồng bộ với nguồn điện, đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải của các vùng, địa phương;
- Định hướng các dự án nguồn điện, lưới điện có quy mô lớn, có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng, liên tỉnh, liên kết các nước trong khu vực theo quy định của Chính phủ.
(5) Quy hoạch phát triển điện lực, quy hoạch chi tiết phát triển điện lực tỉnh không bao gồm các dự án sau đây:
- Nguồn điện không tác động hoặc tác động nhỏ đến hệ thống điện quốc gia, trừ trường hợp mua bán điện với nước ngoài đấu nối trực tiếp không thông qua hệ thống điện quốc gia;
- Lưới điện hạ áp;
- Cải tạo, nâng cấp dự án điện lực không làm tăng quy mô công suất hoặc cấp điện áp, không phát sinh nhu cầu sử dụng đất ngoài phạm vi công trình điện lực hiện hữu;
- Di dời công trình lưới điện hiện hữu;
- Nguồn điện sản xuất từ xử lý rác thải đô thị, chất thải rắn có công suất phù hợp với quy mô của các khu xử lý chất thải tập trung được xác định trên địa bàn tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nguồn điện sản xuất từ thu hồi khí dư, nhiệt dư, nước dư của các nhà máy; nguồn điện đồng phát sinh khối và lưới điện đấu nối đồng bộ các nguồn này;
- Các thiết bị nâng cao khả năng điều khiển và vận hành hệ thống điện quốc gia;
- Hệ thống lưu trữ điện không tác động hoặc tác động nhỏ đến lưới điện được tích hợp trong dự án nguồn điện năng lượng tái tạo; có quy mô đấu nối ở lưới phân phối phục vụ ổn định điện áp, giảm quá tải cục bộ hoặc phục vụ mục đích kỹ thuật của đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia.
(6) Chính phủ quy định chi tiết khoản (5).
Trên đây là "Toàn văn dự thảo Luật Điện lực sửa đổi mới nhất 2026 chi tiết? Tải về dự thảo Luật Điện lực sửa đổi?"

Toàn văn dự thảo Luật Điện lực sửa đổi mới nhất 2026 chi tiết? Tải về dự thảo Luật Điện lực sửa đổi? (Hình từ Internet)
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện?
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện được quy định cụ thể tại Điều 9 Luật Điện lực 2024 bao gồm:
- Hoạt động điện lực không có giấy phép theo quy định của Luật Điện lực 2024.
- Trộm cắp điện.
- Trộm cắp phương tiện, trang thiết bị điện.
- Phá hoại phương tiện, trang thiết bị điện, công trình điện lực.
- Sử dụng phương tiện, thiết bị, chất gây cháy, nổ, ăn mòn và hành vi khác làm hư hỏng, gây sự cố công trình điện lực.
- Đóng điện, cắt điện trái quy định của pháp luật.
- Vi phạm quy định về bảo vệ công trình điện lực, an toàn điện và an toàn đập, hồ chứa thủy điện.
- Trồng cây, khoan, đào, đắp, xây dựng công trình, khai thác khoáng sản, neo đậu tàu, thuyền, xả nước thải, chất ăn mòn, thả diều, vật bay và các hoạt động khác vi phạm quy định của pháp luật về hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.
- Sử dụng điện làm phương tiện bảo vệ trực tiếp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 69 Luật Điện lực 2024.
- Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu minh bạch xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực và sử dụng điện.
- Cản trở cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền sửa chữa, cải tạo, khắc phục sự cố đối với công trình điện lực, kiểm tra, giám sát hoạt động điện lực và sử dụng điện.
- Sách nhiễu, gây phiền hà, thu lợi bất chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.
Giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn 2026 áp dụng ra sao?
Căn cứ Điều 14 Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn 2026 áp dụng như sau:
(1) Giá bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn (trừ các đối tượng quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Thông tư 60/2025/TT-BCT) cho sản lượng điện năng mua đo đếm được tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện.
(2) Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho mục đích sinh hoạt
- Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho mục đích sinh hoạt được áp dụng đối với sản lượng điện năng sử dụng cho mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện tại xã, thôn, xóm do đơn vị bán lẻ điện nông thôn mua điện tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện, không phân biệt cấp điện áp;
- Sản lượng điện năng tổng cho từng bậc tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức của từng bậc nhân với số hộ mua điện sau công tơ tổng đó (không tính số hộ không phát sinh điện năng tiêu thụ trong tháng);
- Số hộ sử dụng điện sinh hoạt nông thôn sau công tơ tổng là số hộ thường trú và tạm trú được xác định theo thông tin về cư trú tại địa điểm sử dụng điện và có phát sinh điện năng tiêu thụ trong kỳ ghi chỉ số thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng do đơn vị bán lẻ điện cung cấp và định mức trong hợp đồng mua bán điện giao kết với đơn vị bán lẻ điện;
- Việc tính toán tiền điện bán cho các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho mục đích sinh hoạt trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sinh hoạt nông thôn áp dụng các mức giá cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng bậc bằng sản lượng của từng bậc chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán.
(3) Giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho các mục đích khác mua điện sau công tơ tổng bán điện cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn được áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt.
(4) Sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích khác tại công tơ tổng được xác định bằng tổng sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với hệ số 1,1.
(5) Sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt nông thôn được tính bằng tổng sản lượng điện bán tại công tơ tổng trừ đi sản lượng điện áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích khác.
(6) Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng của một kỳ thanh toán, đơn vị bán lẻ điện nông thôn phải cung cấp cho bên bán buôn điện:
- Bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho mục đích khác;
- Số hộ mua lẻ điện sinh hoạt sau công tơ tổng có phát sinh điện năng tiêu thụ trong tháng và được xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện;
- Thông tin về cư trú của số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có).
Quá thời hạn quy định tại khoản này, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các văn bản quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép áp dụng giá bán điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt nông thôn của bậc 3: từ 201 - 400 kWh cho toàn bộ sản lượng điện tại công tơ tổng. Bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép căn cứ thông tin về cư trú trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để kiểm tra và xác định số hộ sử dụng điện thực tế sau công tơ tổng.
(7) Trường hợp các trạm biến áp của nông trường, lâm trường ở khu vực nông thôn cấp điện cho mục đích sinh hoạt và các mục đích khác thì áp dụng giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt nông thôn cho toàn bộ sản lượng điện năng đo đếm được tại công tơ tổng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];