Toàn văn Công văn 6263/CT-CS 2025 xây dựng ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy ra sao?

15:39 | 27/12/2025
Toàn văn Công văn 6263/CT-CS 2025 xây dựng ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 6263/CT-CS 2025 xây dựng ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy ra sao?
  2. Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ xe ô tô?
  3. Quy định 11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế?

Toàn văn Công văn 6263/CT-CS 2025 xây dựng ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy ra sao?

Ngày 25/12/2025, Cục thuế, Bộ Tài chính ban hành Công văn 6263/CT-CS năm 2025 về việc đôn đốc, xây dựng, ban hành Bảng giá tính lệ phí trươc bạ ô tô, xe máy.

TẢI VỀ Toàn văn Công văn 6263/CT-CS năm 2025

Theo đó, Bộ Tài chính đã có Công văn 18426/BTC-CST ngày 21/11/2025 gửi UBND các tỉnh, thành phố, đồng thời, Cục Thuế cũng đã có Công văn 5363/CT-CS ngày 20/11/2025 gửi các Cục Thuế tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan về việc xây dựng, ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy theo quy định. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay có 05/34 UBND tỉnh, thành phố ban hành Bảng giá tính LPTB ô tô, xe máy (Lạng Sơn, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Hà Tĩnh).

Để bảo đảm việc thu lệ phí trước bạ từ ngày 01/01/2026, theo đúng quy định tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP đề nghị các Thuế tỉnh, thành phố khẩn trương báo cáo, tham mưu UBND tỉnh, thành phố ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy mới áp dụng cho địa phương từ ngày 01/01/2026, đồng thời làm căn cứ điều chỉnh, bổ sung định kỳ theo đúng quy định pháp luật.

*Trên đây là toàn văn Công văn 6263/CT-CS 2025 xây dựng ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy!

Toàn văn Công văn 6263/CT-CS 2025 xây dựng ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy ra sao?

Toàn văn Công văn 6263/CT-CS 2025 xây dựng ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy ra sao? (Hình ảnh Internet)

Khi nào phải nộp lệ phí trước bạ xe ô tô?

Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP về khai, nộp lệ phí trước bạ như sau:

Khai, nộp lệ phí trước bạ
1. Tổ chức, cá nhân khai, nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Dữ liệu điện tử nộp lệ phí trước bạ qua Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Cục Thuế ký số và cung cấp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công cấp bộ (hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ), Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh có giá trị như chứng từ bản giấy để cơ quan cảnh sát giao thông, cơ quan nông nghiệp và môi trường và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền đã kết nối với Cổng dịch vụ công Quốc gia truy cập, khai thác dữ liệu phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Như vậy, tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ đối với ô tô khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Quy định 11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế?

Quy định 11 nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019 cụ thể như sau:

(1) Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

(3) Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

(4) Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.

(5) Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(6) Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.

(8) Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.

(9) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(10) Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(11) Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất