Toàn văn Công văn 15269/CHQ-GSQL về yêu cầu khai báo thông tin thành phần hóa chất chi tiết ra sao?
Ngày 14/4/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 15269/CHQ-GSQL năm 2026 về yêu cầu khai báo thông tin thành phần hóa chất.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Công văn 15269/CHQ-GSQL năm 2026

Theo đó, Cục Hải quan nhận được Công văn USABC-HN-20260319-01 năm 2026 của Hội đồng kinh doanh Hoa Kỳ - ASEAN (USABC) liên quan đến vướng mắc của các doanh nghiệp thành viên về yêu cầu khai báo thành phần hóa chất khi làm thủ tục nhập khẩu.
Theo nội dung phản ánh, hiện nay một số đơn vị hải quan có thông báo yêu cầu doanh nghiệp nhập khẩu phải khai báo chỉ tiết 100% thông tin về hóa chất (mã CAS, hàm lượng phần trăm từng thành phần,...) mới đủ điều kiện thông quan, trước đây yêu cầu này chỉ áp dụng ngẫu nhiên hoặc theo từng thời điểm.
Về vấn đề này, Cục Hải quan đề nghị các Chi cục hải quan khu vực:
(1) Rà soát và báo cáo rõ:
Từ ngày 01/01/2026 đến nay, Chỉ cục đã ban hành văn bản, thông báo hoặc hướng dẫn nghiệp vụ yêu cầu doanh nghiệp phải khai báo 100% thông tin về hóa chất (mã CAS, hàm lượng phần trăm từng thành phần...) mới đủ điều kiện thông quan nhập khẩu hóa chất hay không.
(2) Trường hợp có phát sinh việc áp dụng yêu cầu khai báo nêu trên, đề nghị Chi cục cung cấp cụ thế văn bản/thông báo và làm rõ cơ sở pháp lý ban hành các văn bản thông báo này.
Kết quả rà soát gửi về Cục Hải quan (qua Ban Giám sát quản lý về hải quan) trước ngày 17/4/2026 để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Cục.

Toàn văn Công văn 15269/CHQ-GSQL về yêu cầu khai báo thông tin thành phần hóa chất chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong kinh doanh hóa chất từ ngày 17/1/2026 là gì?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong kinh doanh hóa chất từ ngày 17/1/2026 như sau:
- Tổ chức kinh doanh hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Kho tồn trữ hóa chất đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP hoặc thuê kho của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất phù hợp với quy mô, loại hóa chất của tổ chức thực hiện kinh doanh.
- Tồn trữ, bảo quản hóa chất trong kho phải tuân thủ quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
- Năng lực chuyên môn
+ Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình kinh doanh hóa chất, nắm vững phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất;
+ Các đối tượng quy định tại Điều 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất tại cơ sở kinh doanh phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
- Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Xuất khẩu và nhập khẩu hóa chất cấm từ 17/1/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định về xuất khẩu và nhập khẩu hóa chất cấm từ 17/1/2026 như sau:
(1) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm cho tổ chức, cho phép xuất khẩu hoặc tiêu hủy hóa chất cấm theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Hóa chất 2025.
(2) Điều kiện cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất cấm để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cần sử dụng hóa chất cấm;
- Có các thông tin cảnh báo cần thiết tại nơi tồn trữ hóa chất cấm, nội quy về an toàn hóa chất, có hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất cấm tại khu vực tồn trữ, sản xuất;
- Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất;
- Có kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và phương tiện bảo đảm an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm gia, giám sát).
(3) Điều kiện xuất khẩu hóa chất cấm:
- Tổ chức không sử dụng hết hóa chất cấm theo thời hạn sử dụng quy định tại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Chỉ được thực hiện xuất khẩu khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại (1);
- Trường hợp không xuất khẩu, tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm thực hiện tiêu hủy hóa chất cấm. Việc tiêu hủy phải đảm bảo an toàn môi trường, an toàn lao động và lập hồ sơ theo dõi.
(4) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
- Bản sao Giấy phép sản xuất hóa chất cấm đã được cấp;
- Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài, trong đó ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, thời gian và quốc gia xuất khẩu;
- Bản cam kết mục đích sử dụng hóa chất cấm cho nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
- Phiếu an toàn hóa chất;
- Báo cáo về tình hình nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ hóa chất cấm theo các Giấy phép đã được cấp.
(5) Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm lập 01 bộ hồ sơ quy định tại (4) gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến bộ quản lý chuyên ngành theo quy định tại (1);
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản 5 Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
- Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.
(6) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
- Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.
(7) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Trường hợp thay đổi nội dung hóa đơn, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép; Giấy tờ, tài liệu xác nhận đối với các nội dung điều chỉnh;
- Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh và cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy phép;
- Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực hiện như cấp mới Giấy phép.
(8) Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];