Toàn văn Công điện 31/CĐ-TTg 2026 về triển khai thực hiện công tác đặc xá năm 2026 cụ thể thế nào?

17:16 | 20/04/2026
Vừa qua, để triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả công tác đặc xá năm 2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Công điện 31/CĐ-TTg về việc triển khai thực hiện công tác đặc xá năm 2026.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công điện 31/CĐ-TTg 2026 về triển khai thực hiện công tác đặc xá năm 2026 cụ thể thế nào?
  2. Các trường hợp không được đề nghị đặc xá năm 2026 theo Quyết định 457?
  3. Những hành vi nào bị cấm khi thực hiện đặc xá?

Toàn văn Công điện 31/CĐ-TTg 2026 về triển khai thực hiện công tác đặc xá năm 2026 cụ thể thế nào?

Ngày 18/4/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Công điện 31/CĐ-TTg năm 2026 về việc triển khai thực hiện công tác đặc xá năm 2026.

TẢI VỀ Toàn văn Công điện 31/CĐ-TTg 2026

Ngày 11/4/2026, Hội đồng tư vấn đặc xá đã ban hành Hướng dẫn 33/HD-HĐTVĐX năm 2026 về việc triển khai thực hiện Quyết định 457/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026.

Để triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả công tác đặc xá năm 2026, thực hiện tốt chủ trương, chính sách nhân đạo, khoan hồng của Đảng và Nhà nước đối với người phạm tội và góp phần thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình, Kế hoạch của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ về phòng, chống tội phạm, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:

(1) Bộ Công an làm tốt chức năng chủ trì tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về đặc xá và nhiệm vụ Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá; có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo việc xét đề nghị đặc xá cho phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại các trại giam, trại tạm giam do Bộ Công an quản lý; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh, trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng tư vấn đặc xá xem xét.

(2) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo chặt chẽ việc xét đề nghị đặc xá cho phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại các trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc phòng quản lý.

(3) Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp chủ trì việc xét đề nghị đặc xá cho người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.

(4) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí đưa tin đầy đủ nội dung các văn bản về đặc xá năm 2026 để mọi người dân và các phạm nhân, người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hiểu rõ điều kiện, quy trình, thủ tục xét đặc xá để họ có thể tự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình; đồng thời, giám sát hoạt động của các cơ quan chức năng, tránh nhầm lẫn, sai sót và góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội và quần chúng nhân dân xóa bỏ mặc cảm đối với người được đặc xá và quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ họ hòa nhập cộng đồng.

(5) Các Bộ, ngành, cơ quan đã nêu trong Hướng dẫn 33/HD-HĐTVĐX năm 2026 của Hội đồng tư vấn đặc xá có kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công; tổ chức phổ biến, quán triệt, bảo đảm công tác đặc xá thực hiện thống nhất, an toàn, công khai, minh bạch, theo quy trình chặt chẽ, đúng đối tượng, đúng điều kiện, quy định pháp luật; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của phạm nhân, người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, tuyệt đối không để xảy ra tiêu cực, sai sót.

(6) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện nghiêm túc Quyết định 457/QĐ-CTN ngày 07/4/2026 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2026 và Hướng dẫn 33/HD-HĐTVĐX năm 2026 của Hội đồng tư vấn đặc xá. Cụ thể là:

- Chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp chặt chẽ với Ban Tuyên giáo và Dân vận tỉnh ủy, thành ủy, các cơ quan báo chí ở địa phương tuyên truyền sâu rộng về công tác đặc xá trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Chỉ đạo các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, giấy chứng nhận, xác nhận và các tài liệu cần thiết khác liên quan đến người được đề nghị đặc xá.

- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ở địa phương tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định 49/2020/NĐ-CP. Tiếp tục theo dõi, quản lý, giáo dục, giúp đỡ, dạy nghề và tạo việc làm cho người được đặc xá trở về cộng đồng xóa bỏ mặc cảm, làm ăn lương thiện, hạn chế tái phạm tội và vi phạm pháp luật. Đối với những người được đặc xá có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn thì vận động các ngành, đoàn thể, tổ chức kinh tế quan tâm giúp đỡ họ vay vốn làm ăn, ổn định cuộc sống, sớm hòa nhập cộng đồng.

- Chỉ đạo Công an cấp tỉnh phối hợp với các Ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa phương thực hiện tốt công tác quản lý, giáo dục và giúp đỡ người được đặc xá; nắm chắc tình hình, diễn biến của số người được đặc xá về cư trú tại địa phương, không để gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; xử lý kịp thời, nghiêm minh những người có hành vi phạm tội và vi phạm pháp luật.

(7) Giao Bộ Công an (Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá) có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng tư vấn đặc xá.

*Trên đây là "Toàn văn Công điện 31/CĐ-TTg 2026 về triển khai thực hiện công tác đặc xá năm 2026 cụ thể thế nào?"

Toàn văn Công điện 31/CĐ-TTg 2026 về triển khai thực hiện công tác đặc xá năm 2026 cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)

Các trường hợp không được đề nghị đặc xá năm 2026 theo Quyết định 457?

Căn cứ tại Điều 4 Quyết định 457/2026/QĐ-CTN năm 2026 quy định các trường hợp không được đề nghị đặc xá như sau:

Người có đủ điều kiện quy định tại Điều 3 Quyết định 457/2026/QĐ-CTN năm 2026 không được đề nghị đặc xá nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Bị kết án phạt tù về tội phản bội Tổ quốc; tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân; tội gián điệp; tội xâm phạm an ninh lãnh thổ; tội bạo loạn; tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân; tội phá hoại cơ sở vật chất - kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tội phá rối an ninh; tội chống phá cơ sở giam giữ; tội khủng bố hoặc một trong các tội quy định tại Chương các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh của Bộ luật Hình sự.

(2) Bản án, phần bản án hoặc quyết định của Tòa án đối với người đó đang bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo hướng tăng nặng trách nhiệm hình sự.

(3) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác.

(4) Trước đó đã được đặc xá.

(5) Có từ 02 tiền án trở lên hoặc có 01 tiền án mà bị kết án phạt tù về tội do cố ý.

(6) Thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 08 năm đối với người được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3; trên 10 năm đối với người được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Quyết định 457/2026/QĐ-CTN năm 2026.

(7) Bị kết án phạt tù về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng xâm phạm an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại (1).

(8) Phạm tội giết 02 người trở lên hoặc giết người có tổ chức hoặc có tính chất côn đồ hoặc thực hiện tội phạm một cách man rợ, cố ý gây thương tích có tổ chức hoặc có tính chất côn đồ hoặc dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; hiếp dâm có tính chất loạn luân; hiếp dâm trẻ em (theo Bộ luật Hình sự 1999) hoặc hiếp dâm người dưới 16 tuổi; cưỡng dâm có tính chất loạn luân; cưỡng dâm trẻ em (theo Bộ luật Hình sự 1999) hoặc cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; mua bán phụ nữ thuộc trường hợp phạm tội mua bán nhiều người (theo Bộ luật Hình sự 1985) hoặc mua bán người thuộc trường hợp phạm tội đối với nhiều người (theo Bộ luật Hình sự 1999) hoặc mua bán người thuộc trường hợp phạm tội đối với 02 người trở lên; mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em (theo Bộ luật Hình sự 1999) hoặc mua bán người dưới 16 tuổi hoặc đánh tráo người dưới 01 tuổi hoặc chiếm đoạt người dưới 16 tuổi; cướp tài sản có sử dụng vũ khí; cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản, trộm cắp tài sản gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng (theo Bộ luật Hình sự 1999) hoặc cướp tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản, trộm cắp tài sản có tổ chức hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; chống người thi hành công vụ gây hậu quả nghiêm trọng (theo Bộ luật Hình sự 1999) hoặc có tổ chức hoặc xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

(9) Phạm tội cướp tài sản hoặc tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản mà thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 01 năm đối với người bị kết án phạt tù dưới 07 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại hên 02 năm đối với người bị kết án phạt tù từ 07 năm đến 15 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 03 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân.

(10) Phạm tội về ma túy mà thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 06 tháng đối với người bị kết án phạt tù từ 03 năm trở xuống hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 01 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 03 năm đến dưới 07 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 02 năm đối với người bị kết án phạt tù từ 07 năm đến 15 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 03 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân.

(11) Phạm một trong các tội quy định tại Chương các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người của Bộ luật Hình sự do cố ý mà thời hạn tù còn lại trên 02 năm đối với người bị kết án phạt tù từ 10 năm đến 15 năm hoặc thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại trên 03 năm đối với người bị kết án phạt tù trên 15 năm, tù chung thân.

(12) Người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy trong vụ án phạm tội có tổ chức; người dùng thủ đoạn xảo quyệt, ngoan cố chống đối trong vụ án phạm tội có tổ chức; người phạm tội có tính chất chuyên nghiệp.

(13) Có căn cứ khẳng định đã từng sử dụng trái phép chất ma tuý.

(14) Bị kết án phạt tù do phạm từ ba tội trở lên hoặc phạm từ hai tội do cố ý trở lên, kể cả trường hợp tổng hợp hình phạt; hoặc đang chấp hành hình phạt tổng hợp do bị kết án phạt tù 02 lần trở lên về cùng một tội do cố ý.

(15) Ba lần bị kết án phạt tù trở lên về cùng một tội do cố ý.

Những hành vi nào bị cấm khi thực hiện đặc xá?

Theo quy định tại Điều 7 Luật Đặc xá 2018 về những hành vi bị nghiêm cấm khi tiến hành đặc xá bao gồm những hành vi sau:

- Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn để đề nghị đặc xá cho người không đủ điều kiện được đặc xá; không đề nghị đặc xá cho người đủ điều kiện được đặc xá; cản trở người bị kết án phạt tù thực hiện quyền được đề nghị đặc xá.

- Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ, nhũng nhiễu trong việc thực hiện đặc xá.

- Cấp, xác nhận giấy tờ, tài liệu liên quan đến người được đề nghị đặc xá trái quy định của pháp luật.

- Từ chối cấp, xác nhận giấy tờ, tài liệu mà theo quy định của pháp luật người được đề nghị đặc xá phải được cấp, xác nhận.

- Giả mạo giấy tờ, tài liệu liên quan đến người được đề nghị đặc xá.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất