Tỉnh có dân số ít nhất cả nước sau sáp nhập 2025? Dân số tỉnh ít nhất Việt Nam sau sáp nhập 2025 là bao nhiêu?

Lê Thị Mỹ Duyên 1,478 lượt xem
11:10 | 14/06/2025
Tỉnh có dân số ít nhất cả nước sau sáp nhập 2025? Dân số tỉnh ít nhất Việt Nam sau sáp nhập 2025 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tỉnh có dân số ít nhất cả nước sau sáp nhập 2025? Dân số tỉnh ít nhất Việt Nam sau sáp nhập 2025 là bao nhiêu?
  2. Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính mới nhất 2025 ra sao?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của chính quyền địa phương cấp tỉnh?

Tỉnh có dân số ít nhất cả nước sau sáp nhập 2025? Dân số tỉnh ít nhất Việt Nam sau sáp nhập 2025 là bao nhiêu?

Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh.

Cụ thể sau khi sắp xếp, từ ngày 12/6/2024 cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố trực thuộc trung ương. Trong đó có 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.

Danh sách 34 tỉnh thành Việt Nam mới nhất như sau:

TT

Tên tỉnh, thành mới

(Tỉnh, thành được sáp nhập)

Diện tích

(Km2)

Dân số

(người)

1

Thành phố Hà Nội

3.359,84

8.807.523

2

Thành phố Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)



6.772,59

14.002.598

3

Thành phố Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

3.194,72

4.664.124

4

Thành phố Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

11.859,59

3.065.628

5

Thành phố Huế

4.947,11

1.432.986

6

Thành phố Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

6.360,83

4.199.824

7

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

13.795,50

1.865.270

8

Cao Bằng

6.700,39

573.119

9

Lai Châu

9.068,73

512.601

10

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

13.256,92

1.778.785

11

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

8.375,21

1.799.489

12

Điện Biên

9.539,93

673.091

13

Lạng Sơn

8.310,18

881.384

14

Sơn La

14.109,83

1.404.587

15

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

9.361,38

4.022.638

16

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

4.718,60

3.619.433

17

Quảng Ninh

6.207,93

1.497.447

18

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

2.514,81

3.567.943

19

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

3.942,62

4.412.264

20

Thanh Hóa

11.114,71

4.324.783

21

Nghệ An

16.486,49

3.831.694

22

Hà Tĩnh

5.994,45

1.622.901

23

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

12.700

1.870.845

24

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

14.832,55

2.161.755

25

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

21.576,53

3.583.693

26

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

18.096,40

3.346.853

27

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

8.555,86

2.243.554

28

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

24.233,07

3.872.999

29

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

12.737,18

4.491.408

30

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

8.536,44

3.254.170

31

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

5.938,64

4.370.046

32

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

9.888,91

4.952.238

33

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh)

6.296,20

4.257.581

34

Cà Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

7.942,39

2.606.672

Như vậy, tỉnh có dân số ít nhất cả nước sau sáp nhập 2025 là tỉnh Lai Châu với quy mô dân số là là 512.601 người.

Trên đây là thông tin về "Tỉnh có dân số ít nhất cả nước sau sáp nhập 2025? Dân số tỉnh ít nhất Việt Nam sau sáp nhập 2025 là bao nhiêu?"

Tỉnh có dân số ít nhất cả nước sau sáp nhập 2025? Dân số tỉnh ít nhất Việt Nam sau sáp nhập 2025 là bao nhiêu?

Tỉnh có dân số ít nhất cả nước sau sáp nhập 2025? Dân số tỉnh ít nhất Việt Nam sau sáp nhập 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính mới nhất 2025 ra sao?

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính như sau:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng và tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Việc sắp xếp đơn vị hành chính phải tuân thủ Hiến pháp, phù hợp quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Trường hợp sắp xếp đơn vị hành chính phù hợp với định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được đánh giá là phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(3) Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện đối với các đơn vị hành chính có diện tích tự nhiên hoặc quy mô dân số chưa đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính tương ứng quy định tại Nghị quyết 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính); có yếu tố truyền thống lịch sử, văn hoá tương đồng; có vị trí địa lý liền kề; có quy mô, tiềm năng, lợi thế và trình độ phát triển kinh tế phù hợp.

(4) Việc xây dựng phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã phải tính đến các yếu tố về điều kiện tự nhiên, hạ tầng giao thông, sự phân bố và tổ chức các không gian kinh tế nhằm bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế của mỗi địa phương, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của đơn vị hành chính sau sắp xếp; cân nhắc kỹ các yếu tố về trình độ, năng lực quản lý của cấp ủy, chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin của chính quyền địa phương và người dân;

Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc tại các địa bàn trọng yếu, khu vực đảo, quần đảo và vùng biên giới; giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc của mỗi địa phương; bảo đảm khối đoàn kết gắn bó của cộng đồng dân cư.

(5) Trường hợp thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã mà làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp huyện thì không phải thực hiện quy trình, thủ tục điều chỉnh địa giới của đơn vị hành chính cấp huyện mà đơn vị hành chính cấp xã đó trực thuộc.

(6) Gắn việc sắp xếp đơn vị hành chính với đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương; cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm chính quyền địa phương cấp xã gần dân, sát dân và phục vụ người dân được tốt nhất.

(7) Khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của Nghị quyết này thì không áp dụng tiêu chuẩn về cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội, số đơn vị hành chính trực thuộc, loại đô thị, trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị đối với các đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp.

(8) Chú trọng và làm tốt công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, ủng hộ, thống nhất cao về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính.

Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của chính quyền địa phương cấp tỉnh?

Căn cứ theo tiểu mục 1.2 Mục 1 Phần II Công văn 03/CV-BCĐ năm 2025 nêu rõ nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của chính quyền địa phương cấp tỉnh như sau:

- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của chính quyền địa phương cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi) sẽ được Quốc hội xem xét thông qua tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV. Sau khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi) có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2025), đề nghị các địa phương chủ động triển khai thực hiện theo quy định.

- Để thực hiện nhất quán nguyên tắc “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”, Chính phủ chỉ đạo đẩy mạnh phân quyền, phân cấp tối đa từ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ cho chính quyền địa phương cấp tỉnh, nhất là trong việc ban hành các cơ chế, chính sách, các lĩnh vực quy hoạch, tài chính, ngân sách, đầu tư, đất đai,... để bảo đảm đủ điều kiện, nguồn lực để thực hiện, nâng cao vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Mỹ Duyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý theo nghị định 235 có cần bảo đảm điều kiện trình độ lý luận chính trị không?

Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý không phải bảo đảm điều kiện trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm của vị trí việc làm quản lý tương ứng.

Pháp luật
Xây dựng Nghị định về chính sách tiền lương nhà giáo đồng bộ với Đề án cải cách tiền lương

(Chinhphu.vn) - Bộ GDĐT hiện đang hoàn thiện dự thảo Nghị định liên quan đến chế độ tiền lương của nhà giáo, chờ đồng bộ với Đề án cải cách tiền lương. Bộ cũng đã chủ động tính toán, xây dựng định mức biên chế mới đối với đội ngũ giáo viên và dự kiến ban hành trong tháng 9 hoặc đầu tháng 10...

Bài viết mới nhất