Tiêu chuẩn điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP ra sao?

Phạm Thế Anh 995 lượt xem
14:54 | 17/03/2026
Tiêu chuẩn điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP ra sao?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP ra sao?
  2. Căn cứ tuyển dụng công chức năm 2026 ra sao?
  3. Trường hợp nào không ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức?

Tiêu chuẩn điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP ra sao?

Bộ Nội vụ đang dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định).

Tải về dự thảo Nghị định

Theo khoản 9 Điều 1 dự thảo Nghị định đề xuất sửa đổi Điều 29 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý như sau:

- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật và tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

- Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Đối với nhân sự từ nguồn ở bên ngoài phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập do hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hoặc được thành lập mới chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.

- Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải có thời gian giữ chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ tương đương liền kề với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất là 1 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).

Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã có thời gian giữ chức vụ, chức danh được xác định là chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ chức vụ do bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức.

Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ hoặc chưa giữ chức vụ thấp hơn liền kề thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.

- Có hồ sơ, lý lịch cá nhân được xác nhận, có bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh; được cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 3 năm gần nhất.

- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:

+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

+ Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh mới tương đương hoặc thấp hơn chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định tại điểm a khoản này.

- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

- Có kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết quả và sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm nhân sự từ nguồn bên ngoài thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.

- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật;

+ Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;

+ Đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

+ Đang trong thời hạn 24 tháng đối với trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách; 36 tháng đối với trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo mà không bị miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ (nếu có); 60 tháng đối với trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức.

Thời hạn quy định tại điểm này tính từ thời điểm quyết định xử lý kỷ luật đảng có hiệu lực; trường hợp không có quyết định xử lý kỷ luật đảng nhưng bị xử lý kỷ luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì thời hạn tính từ thời điểm quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền có hiệu lực;

+ Thuộc trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

*Trên đây là thông tin về "Tiêu chuẩn điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP"

Tiêu chuẩn điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP ra sao?

Tiêu chuẩn điều kiện bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 170/2025/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)

Căn cứ tuyển dụng công chức năm 2026 ra sao?

Căn cứ tuyển dụng công chức được quy định tại Điều 3 Nghị định 170/2025/NĐ-CP như sau:

- Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào tỷ lệ công chức cần bố trí theo vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.

- Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng, quyết định tuyển dụng theo thẩm quyền. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:

+ Số lượng biên chế được giao và số lượng biên chế chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức; yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;

+ Tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức và số lượng biên chế cần tuyển ở từng vị trí việc làm, trong đó xác định vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng công chức khác nhau (nếu có);

+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm tuyển dụng riêng đối với người dân tộc thiểu số (nếu có), trong đó xác định cụ thể chỉ tiêu, cơ cấu dân tộc cần tuyển;

+ Số lượng biên chế, vị trí việc làm thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng;

+ Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng vị trí việc làm.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tổ chức thi ngoại ngữ thì xác định rõ ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian thi, xác định điểm số đạt kết quả;

+ Phương thức tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển); trường hợp tổ chức thi tuyển thì xác định cụ thể hình thức tổ chức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành;

+ Các nội dung khác (nếu có).

Căn cứ tuyển dụng công chức năm 2026 áp dụng theo quy định mới nhất tại Nghị định 170/2025/NĐ-CP (trước khi có quy định mới thay thế).

Trường hợp nào không ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 173/2025/NĐ-CP quy định các trường hợp không ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức, cụ thể các trường hợp như sau:

(1) Không ký hợp đồng đối với các đối tượng sau đây:

- Người đang là cán bộ, công chức, viên chức hoặc đang công tác trong lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu;

- Người đang trong thời gian bị cấm hành nghề, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- Người có quan hệ là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột với người có thẩm quyền ký hợp đồng.

(2) Không ký kết hợp đồng để thực hiện các loại công việc sau đây:

- Công việc quản lý nhà nước mang tính chất thường xuyên, liên tục;

- Công việc không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Công việc mà việc thực hiện hợp đồng có thể làm phát sinh xung đột lợi ích, ảnh hưởng đến tính khách quan, minh bạch, liêm chính trong hoạt động công vụ;

- Công việc ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, an ninh chính trị nội bộ, phòng chống khủng bố, phản gián, bảo vệ bí mật nhà nước, các nhiệm vụ có vị trí trọng yếu cơ mật. Trường hợp thật cần thiết phải ký hợp đồng để thực hiện nhiệm vụ thì phải lấy ý kiến thống nhất của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trước khi tổ chức thực hiện việc ký hợp đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất