Thông tư 99/2025/TT-BCA sửa đổi quy định tuyển sinh trong Công an nhân dân gồm đối tượng và điều kiện ra sao?

Phạm Thế Anh 1,486 lượt xem
15:25 | 17/11/2025
Thông tư 99/2025/TT-BCA sửa đổi quy định tuyển sinh trong Công an nhân dân gồm đối tượng và điều kiện ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tư 99/2025/TT-BCA sửa đổi quy định tuyển sinh trong Công an nhân dân gồm đối tượng và điều kiện ra sao?
  2. Tổng hợp thêm các thay đổi quan trọng của Thông tư 99/2025/TT-BCA so với Thông tư 50/2021/TT-BCA
  3. Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh mới vào các trường Công an nhân dân ra sao?

Thông tư 99/2025/TT-BCA sửa đổi quy định tuyển sinh trong Công an nhân dân gồm đối tượng và điều kiện ra sao?

Ngày 28 tháng 10 năm 2025, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 99/2025/TT-BCA về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 50/2021/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân.

Tải về Thông tư 99/2025/TT-BCA.

Thông tư 99/2025/TT-BCA có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 01 năm 2026.

Theo Điều 1 Thông tư 99/2025/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 50/2021/TT-BCA quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân như sau:

Điều kiện, đối tượng dự tuyển đào tạo trình độ tiến sĩ trong Công an nhân dân được quy định theo Thông tư 99/2025/TT-BCA (sửa đổi bổ sung Điều 4 Thông tư 50/2021/TT-BCA) như sau:

- Đối tượng

(1) Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, giáo viên, nghiên cứu viên trường Công an nhân dân;

(2) Lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên; hoặc cán bộ quy hoạch lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở lên thuộc Công an đơn vị, địa phương;

(3) Cán bộ có chức danh cao cấp hoặc tương đương theo quy định của Bộ Công an.

- Điều kiện

Người dự tuyển phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư 18/2021/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ và các điều kiện sau:

(1) Tính đến năm dự tuyển không quá 50 tuổi;

(2) Có thời gian công tác thực tế từ 24 tháng trở lên (không tính thời gian học chương trình đào tạo các trình độ trong Công an nhân dân, thời gian tạm tuyển, thời gian tham gia nghĩa vụ Công an nhân dân);

(3) Có bằng thạc sĩ hoặc có bằng tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên thuộc ngành phù hợp với ngành đào tạo trình độ tiến sĩ;

(4) Phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.".

Điều kiện, đối tượng dự tuyển đào tạo trình độ thạc sĩ trong Công an nhân dân được quy định theo Thông tư 99/2025/TT-BCA (sửa đổi bổ sung Điều 5 Thông tư 50/2021/TT-BCA) như sau:

- Đối tượng

(1) Cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, giáo viên trường Công an nhân dân;

(2) Chỉ huy cấp đội và tương đương trở lên hoặc cán bộ quy hoạch lãnh đạo, chỉ huy từ cấp đội và tương đương trở lên thuộc Công an các đơn vị, địa phương;

(3) Cán bộ có chức danh từ chuyên viên, nghiên cứu viên trở lên; cán bộ tình báo đã được bổ nhiệm chức danh Tình báo viên sơ cấp trở lên. Cán bộ của Bộ Quốc phòng có ngạch chức danh từ trợ lý hoặc tương đương trở lên;

(4) Cán bộ có chức danh khác theo quy định tại Thông tư 78/2021/TT-BCA quy định tiêu chuẩn chức danh của sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân từ trung cấp hoặc tương đương trở lên.

- Điều kiện

Người dự tuyển ngoài bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Tính đến năm dự tuyển không quá 45 tuổi;

(2) Có bằng tốt nghiệp đại học thuộc ngành phù hợp với ngành đào tạo trình độ thạc sĩ;

(3) Có thời gian công tác thực tế từ 24 tháng trở lên (không tính thời gian học chương trình đào tạo các trình độ trong Công an nhân dân, thời gian tạm tuyến, thời gian tham gia nghĩa vụ Công an nhân dân).

Trường hợp thuộc điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư 50/2021/TT-BCA có thời gian công tác thực tế từ 12 tháng trở lên;

(4) Xếp loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.”.

Trên đây là quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân (trình độ tiến sĩ, thạc sĩ) theo Thông tư 99/2025/TT-BCA về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 50/2021/TT-BCA.

Thông tư 99/2025/TT-BCA về tuyển sinh trong Công an nhân dân gồm đối tượng và điều kiện ra sao?

Thông tư 99/2025/TT-BCA sửa đổi quy định tuyển sinh trong Công an nhân dân gồm đối tượng và điều kiện ra sao? (Hình từ Internet)

Tổng hợp thêm các thay đổi quan trọng của Thông tư 99/2025/TT-BCA so với Thông tư 50/2021/TT-BCA

(1) Sửa đổi, bổ sung điều kiện về người dự tuyển ngoài (sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Thông tư 50/2021/TT-BCA) như sau:

Người dự tuyển ngoài bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Tính đến năm dự tuyển không quá 45 tuổi;

- Phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước năm dự tuyển (trừ trường hợp cán bộ mới tuyển chọn vào Công an nhân dân hoặc hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn tại ngũ trong Công an nhân dân, có quyết định chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp trong năm dự tuyển).”

(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 32 Thông tư 50/2021/TT-BCA như sau:

“3. Hội đồng tuyển sinh chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc, Hiệu trưởng trường Công an nhân dân ra quyết định phân ngành, chuyên ngành đào tạo theo tiêu chí và quy định của Bộ Công an, gửi về Cục Đào tạo để theo dõi, quản lý.".

(3) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34 Thông tư 50/2021/TT-BCA như sau:

“1. Cục Đào tạo chịu trách nhiệm xây dựng phần mềm tuyển sinh Công an nhân dân phù hợp với yêu cầu tuyển sinh Công an nhân dân, liên kết giữa Công an nơi sơ tuyển, trường Công an nhân dân, Cục Đào tạo với phần mềm của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chuyển giao phần mềm cho Công an nơi sơ tuyển và trường Công an nhân dân sử dụng; quản lý và chia sẻ các dữ liệu dùng chung về tuyển sinh trong Công an nhân dân.”.

(4) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38 Thông tư 50/2021/TT-BCA như sau:

“2. Tổng kết, đánh giá việc tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh trong Công an nhân dân; tham mưu báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định đối tượng, tiêu chuẩn dự tuyển, xét tuyển vào trường Công an nhân dân đối với trường hợp cụ thể để đáp ứng yêu cầu công tác, tạo nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ; đề xuất báo cáo lãnh đạo Bộ Công an những vấn đề phát sinh ngoài quy định tại Thông tư này và thực hiện các nhiệm vụ tuyển sinh khác do Bộ trưởng giao.".

(5) Sửa đổi, bổ sung điểm d và e khoản 2 Điều 13 Thông tư 50/2021/TT-BCA như sau:

- Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 13 Thông tư 50/2021/TT-BCA như sau:

“d) Đủ sức khỏe tuyển vào Công an nhân dân theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA;"

- Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 13 Thông tư 50/2021/TT-BCA như sau:

“e) Học trung học cơ sở liên tục và tốt nghiệp trung học cơ sở tại trường đóng tại các thôn, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp tại xã nơi thường trú không có trường trung học cơ sở) hoặc tại trường dân tộc nội trú;”

(6) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 Thông tư 50/2021/TT-BCA như sau:

“1. Cục Tổ chức cán bộ tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an ban hành chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo cán bộ hàng năm, trung hạn, dài hạn.”.

Ngoài ra, Thông tư 99/2025/TT-BCA thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm của Thông tư 50/2021/TT-BCA bao gồm:

(1) Thay thế cụm từ “Công an cấp huyện” bằng cụm từ “Công an cấp xã” tại khoản 2 Điều 16, khoản 3 Điều 17 Thông tư 50/2021/TT-BCA

(2) Thay thế cụm từ “bệnh viện đa khoa cấp huyện” bằng cụm từ “bệnh viện đa khoa cấp tỉnh” tại điểm d khoản 1 Điều 19 Thông tư 50/2021/TT-BCA

(3) Bãi bỏ cụm từ: “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” tại khoản 1 Điều 23, khoản 1 Điều 26, khoản 2 Điều 26, khoản 1 Điều 38, khoản 2 Điều 39 Thông tư 50/2021/TT-BCA

(4) Bãi bỏ điểm đ khoản 12 Điều 19 Thông tư 50/2021/TT-BCA

(5) Bãi bỏ khoản 2 Điều 27 Thông tư 50/2021/TT-BCA.

Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển sinh mới vào các trường Công an nhân dân ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA thì điều kiện về sức khỏe tuyển sinh mới vào các trường Công an nhân dân theo quy định mới nhất cần đáp ứng hai tiêu chí sau:

Tiêu chuẩn chung

Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới vào Công an nhân dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ hết thời hạn phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân được xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp được công nhận đủ điều kiện sức khỏe khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

(1) Có sức khỏe Loại 1 (một), Loại 2 (hai);

(2) Chiều cao từ 1m64 đến 1m95 đối với nam, từ 1m58 đến 1m80 đối với nữ, trừ trường hợp cụ thể được giảm tiêu chuẩn về chiều cao được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

(3) Thị lực không kính mỗi mắt đạt 09-10/10, tổng thị lực 02 mắt đạt 18/10 trở lên. Nếu mắt bị tật khúc xạ: Cận thị, viễn thị thì mỗi mắt không quá 03 (ba) đi-ốp; nếu loạn thị thì loạn thị sinh lý hoặc mỗi mắt dưới 01 (một) đi-ốp; kiểm tra thị lực một mắt qua kính tối thiểu đạt 09/10, tổng thị lực hai mắt qua kính đạt từ 19/10 trở lên (phải cam kết bảo đảm tiêu chuẩn thị lực theo quy định nếu trúng tuyển đối với đối tượng tuyển sinh tuyển mới, tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân, xét chuyển sang chế độ phục vụ chuyên nghiệp trong Công an nhân dân), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư 62/2023/TT-BCA;

(4) Đáp ứng các chỉ số đặc thù sau;

- Không nghiện các chất ma túy, tiền chất được quy định tại Nghị định 57/2022/NĐ-CP;

- Màu và dạng tóc bình thường (theo Điều lệnh Công an nhân dân);

- Không bị rối loạn sắc tố da, trừ trường hợp sạm da khu trú vùng má (rám má);

- Không có lỗ bấm ở mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức. Đối với nam, không có lỗ bấm ở tai hoặc có lỗ bấm ở tai nhưng đã liền thành sẹo; đối với nữ, không có từ 02 lỗ bấm trở lên trên 01 tai hoặc chỉ có 01 lỗ bấm ở tai, các lỗ bấm khác ở tai đã liền thành sẹo;

- Không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân;

- Không có các vết trổ, vết xăm, kể cả phun xăm trên da, trừ trường hợp xăm lông mày, xăm môi thẩm mỹ đối với nữ.

Tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù trong tuyển sinh tuyển mới công dân vào Công an nhân dân

Công dân tham gia tuyển sinh tuyển mới vào Công an nhân dân phải đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù sau đây:

(1) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là hạ sĩ quan nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân: Chiều cao áp dụng tiêu chuẩn chiều cao tại thời điểm tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

(2) Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ. Công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non: Chiều cao từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, 1m55 đến 1m80 đối với nữ;

- Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là công dân Việt Nam tốt nghiệp trình độ đại học tại các trường đại học trong và ngoài nước trở lên: Công dân tốt nghiệp khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học máy tính, công nghệ thông tin được áp dụng tiêu chuẩn sức khỏe về chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, 1m56 đến 1m80 đối với nữ;

- Công dân dự tuyển giáo dục văn hóa bậc trung học phổ thông là đối tượng tuyển thẳng và đối tượng xét tuyển: Chiều cao từ 1m55 trở lên đối với nam, từ 1m50 trở lên đối với nữ;

- Công dân có nhiều diện ưu tiên theo đối tượng thì chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất