Thông tư 42/2026/TT-BCA về trách nhiệm của lực lượng Công an khi bảo vệ phiên tòa như thế nào?

Phạm Thị Hồng 340 lượt xem
08:41 | 15/06/2026
Ngày 29/4/2026, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 42/2026/TT-BCA về trách nhiệm của lực lượng Công an khi bảo vệ phiên tòa.
Nội dung chính
  1. Thông tư 42/2026/TT-BCA về trách nhiệm của lực lượng Công an khi bảo vệ phiên tòa ra sao?
  2. Phân công thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp theo Thông tư 42/2026/TT-BCA ra sao?
  3. Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND gồm những gì?

Thông tư 42/2026/TT-BCA về trách nhiệm của lực lượng Công an khi bảo vệ phiên tòa ra sao?

Ngày 29/4/2026, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư 42/2026/TT-BCA quy định trách nhiệm của lực lượng Công an nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo yêu cầu của Tòa án nhân dân.

TẢI VỀ Thông tư 42/2026/TT-BCA

Theo đó, Thông tư 42/2026/TT-BCA về trách nhiệm của lực lượng Công an khi bảo vệ phiên tòa, cụ thể như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh

Thông tư 42/2026/TT-BCA quy định về nguyên tắc, đối tượng, phân công trách nhiệm, trình tự và quan hệ phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo yêu cầu của Tòa án nhân dân.

(2) Nguyên tắc bảo vệ phiên tòa, phiên họp

- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, quy định của Bộ Công an và nội quy phiên tòa, phiên họp.

- Thực hiện theo kế hoạch, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nhanh chóng, thận trọng, chính xác, đúng thẩm quyền; tôn trọng Hội đồng xét xử, giữ gìn trật tự và tuân theo sự điều hành của Chủ tọa phiên tòa, phiên họp, người chỉ huy bảo vệ phiên tòa, phiên họp.

- Việc bảo vệ phiên tòa, phiên họp phải bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án nhân dân, không làm ảnh hưởng đến hoạt động xét xử tại phiên tòa, phiên họp.

Thông tư 42/2026/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 6 năm 2026.

Thông tư 42/2026/TT-BCA về trách nhiệm của lực lượng Công an khi bảo vệ phiên tòa ra sao?

Thông tư 42/2026/TT-BCA về trách nhiệm của lực lượng Công an khi bảo vệ phiên tòa ra sao? (Hình từ Internet)

Phân công thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp theo Thông tư 42/2026/TT-BCA ra sao?

Phân công thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp được quy định tại Điều 5 Thông tư 42/2026/TT-BCA, cụ thể như sau:

- Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa xét xử đối với những vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp về an ninh, trật tự theo chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an tinh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an cấp tỉnh) thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp do Tòa án nhân dân tối cao, cấp tỉnh xét xử. Khi có yêu cầu thì bảo vệ phiên tòa của Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế; bảo vệ điểm cầu trung tâm, điểm cầu thành phần đặt bên ngoài cơ sở giam giữ của phiên tòa trực tuyến.

- Trại tạm giam thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa trực tuyến do Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực xét xử mà điểm cầu thành phần đặt tại trại tạm giam. Trại tạm giam Công an cấp tỉnh bảo vệ phiên tòa, phiên họp do Tòa án nhân dân khu vực xét xử theo phân công của Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh phụ trách công tác hỗ trợ tư pháp.

- Phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp do Tòa án nhân dân khu vực xét xử; phiên tòa trực tuyến do Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực xét xử mà điểm cầu thành phần đặt tại phân trại tạm giam.

- Trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma tuý thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa xét xử lưu động tổ chức tại trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện ma tuý.

Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 31 Luật Công an nhân dân 2018 quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND như sau:

- Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước.

- Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh Công an nhân dân, chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên.

- Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; liên hệ chặt chẽ với Nhân dân; tận tụy phục vụ Nhân dân, kính trọng, lễ phép đối với Nhân dân.

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và thể lực.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền. Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỗ trợ Pháp luật Xem thêm

Bài viết mới nhất