- Thời hạn cấp lại Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại bao nhiêu ngày theo quy định mới nhất?
- Trung tâm hòa giải thương mại bị thu hồi Giấy phép thành lập trong những trường hợp nào?
- Quy định về tên của Trung tâm hòa giải thương mại ra sao?
- Tổ chức hòa giải thương mại có những quyền và nghĩa vụ nào?
Thời hạn cấp lại Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại bao nhiêu ngày theo quy định mới nhất?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 27 Nghị định 22/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 112/2025/NĐ-CP) quy định như sau:
Cấp lại Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại, Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại
1. Trường hợp Giấy phép thành lập bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác thì Trung tâm hòa giải thương mại gửi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để được cấp lại.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp lại Giấy phép thành lập cho Trung tâm hòa giải thương mại.
...
Như vậy, thời hạn cấp lại Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại là 07 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận được hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý: Trường hợp Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác thì Trung tâm hòa giải thương mại gửi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để được cấp lại.
*Trên đây là thông tin về "Thời hạn cấp lại Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại bao nhiêu ngày theo quy định mới nhất?"

Thời hạn cấp lại Giấy phép thành lập Trung tâm hòa giải thương mại bao nhiêu ngày theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)
Trung tâm hòa giải thương mại bị thu hồi Giấy phép thành lập trong những trường hợp nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định trung tâm hòa giải thương mại bị thu hồi Giấy phép thành lập trong các trường hợp sau đây:
- Trung tâm hòa giải thương mại có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà tái phạm;
- Trung tâm hòa giải thương mại không tiến hành bất kỳ hoạt động hòa giải thương mại nào trong vòng 05 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập;
- Trung tâm hòa giải thương mại không đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi Trung tâm đặt trụ sở trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định cấp Giấy phép thành lập có hiệu lực, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Quy định về tên của Trung tâm hòa giải thương mại ra sao?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định như sau:
Tên của Trung tâm hòa giải thương mại, chi nhánh, văn phòng đại diện của Trung tâm hòa giải thương mại
1. Tên của Trung tâm hòa giải thương mại được đặt bằng tiếng Việt bao gồm cụm từ “Trung tâm hòa giải thương mại”, không trùng lặp, không gây nhầm lẫn với tên của các tổ chức hòa giải thương mại khác đã được cấp Giấy phép thành lập; không vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
Trung tâm hòa giải thương mại có thể dùng tên viết tắt, tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài.
...
Như vậy, tên của Trung tâm hòa giải thương mại phải được đặt bằng tiếng Việt, có cụm từ “Trung tâm hòa giải thương mại”, không trùng lặp, không gây nhầm lẫn, không vi phạm truyền thống, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục. Trung tâm hòa giải thương mại có thể dùng tên viết tắt, tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài.
Tổ chức hòa giải thương mại có những quyền và nghĩa vụ nào?
Căn cứ tại Điều 24 Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức hòa giải thương mại cụ thể:
- Tổ chức hòa giải thương mại có các quyền sau đây:
+ Thực hiện hoạt động hòa giải thương mại;
+ Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng hòa giải cho hòa giải viên thương mại;
+ Thu thù lao và các khoản thu hợp pháp khác có liên quan đến hoạt động hòa giải thương mại;
+ Xây dựng tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại và quy trình xét chọn, lập danh sách, xóa tên hòa giải viên thương mại trong danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức mình;
+ Chỉ định hòa giải viên thương mại theo yêu cầu của các bên;
+ Các quyền khác theo quy định Nghị định 22/2017/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
- Tổ chức hòa giải thương mại có các nghĩa vụ sau đây:
+ Lập, công bố danh sách hòa giải viên thương mại, gửi danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức mình cho Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức hòa giải thương mại đăng ký hoạt động trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động hoặc kể từ ngày quyết định bổ sung hoạt động hòa giải thương mại cho Trung tâm trọng tài có hiệu lực hoặc kể từ ngày có thay đổi về danh sách hòa giải viên thương mại.
+ Trả thù lao và các chi phí khác cho hòa giải viên thương mại;
+ Ban hành quy tắc đạo đức và ứng xử của hòa giải viên thương mại;
+ Xây dựng, ban hành và công bố công khai Quy tắc hòa giải, mức thù lao hòa giải;
+ Báo cáo Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đăng ký hoạt động về tổ chức, hoạt động định kỳ hằng năm và khi có yêu cầu;
+ Lưu trữ hồ sơ, cung cấp thông tin về kết quả hòa giải theo yêu cầu của các bên tranh chấp hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];