Thời điểm nghỉ việc hưởng Nghị định 178 hạn chót là 1/9/2025, sau thời điểm này sẽ kết thúc giải quyết Nghị định 178 chính sách cho CBCC?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 1,793 lượt xem
17:31 | 13/08/2025
Thời điểm nghỉ việc hưởng Nghị định 178 hạn chót là 1/9/2025, sau thời điểm này sẽ kết thúc giải quyết Nghị định 178 chính sách cho CBCC?
Nội dung chính
  1. Thời điểm nghỉ việc hưởng Nghị định 178 hạn chót là 1/9/2025, sau thời điểm này sẽ kết thúc giải quyết Nghị định 178 chính sách cho CBCC?
  2. Dự thảo Nghị quyết theo Kết luận 183 chi tiết ra sao?
  3. Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 154 và Nghị định 178 quy định thế nào?

Thời điểm nghỉ việc hưởng Nghị định 178 hạn chót là 1/9/2025, sau thời điểm này sẽ kết thúc giải quyết Nghị định 178 chính sách cho CBCC?

Tại Mục 1 Công văn 6383/BNV-TCBC năm 2025 thực hiện Kết luận 183- KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư TẢI VỀ ban hành ngày 13/8/2025 nêu rõ:

Đề nghị các Bộ, Ban, ngành và địa phương thực hiện nghiêm ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư tại Kết luận số 183-KL/TW và ý kiến Đảng ủy Chính phủ tại công văn số 322-CV/ĐU, tập trung rà soát, sàng lọc các đối tượng chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy, lập danh sách và ban hành quyết định nghỉ việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền quản lý theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) trước ngày 31/8/2025, thời điểm nghỉ việc để hưởng chính sách, chế độ muộn nhất là ngày 01/9/2025; sau thời điểm này sẽ kết thúc.

=> Như vậy, có thể thấy, trên tinh thần Kết luận 183- KL/TW năm 2025, Bộ Nội vụ đã có Công văn 6383/BNV-TCBC năm 2025 thực hiện Kết luận 183- KL/TW năm 2025 chỉ đạo tập trung rà soát, sàng lọc các đối tượng chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy, lập danh sách và ban hành quyết định nghỉ việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền quản lý theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP trước ngày 31/8/2025.

Đồng thời, đề nghị các Bộ, Ban, ngành, địa phương bố trí kịp thời kinh phí, giải quyết dứt điểm việc chi trả chính sách, chế độ cho các đối tượng, bảo đảm hoàn thành trước ngày 31/8/2025.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, thời điểm nghỉ việc hưởng Nghị định 178/2024/NĐ-CP (chính sách cho đối tượng chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang) hạn chót là 1/9/2025, sau thời điểm này sẽ kết thúc.

Lưu ý: Đối với các trường hợp đã được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định (quyết định nghỉ hưu trước tuổi, quyết định nghỉ thôi việc) trước ngày 01/8/2025 để xác định các đối tượng nghỉ việc theo lộ trình đến hết ngày 31/12/2025 thì tiếp tục được hưởng chính sách, chế độ theo quy định.

Thời điểm nghỉ việc hưởng Nghị định 178 hạn chót là 1/9/2025, sau thời điểm này sẽ kết thúc giải quyết Nghị định 178 chính sách cho CBCC? như trên.

Thời điểm nghỉ việc hưởng Nghị định 178 hạn chót là 1/9/2025, sau thời điểm này sẽ kết thúc giải quyết Nghị định 178 chính sách cho CBCC?

Thời điểm nghỉ việc hưởng Nghị định 178 hạn chót là 1/9/2025, sau thời điểm này sẽ kết thúc giải quyết Nghị định 178 chính sách cho CBCC? (Hình từ Internet)

Dự thảo Nghị quyết theo Kết luận 183 chi tiết ra sao?

Ngày 11/8/2025, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 6291/BNV-TCBC góp ý dự thảo Nghị quyết của Chính phủ TẢI VỀ

TẢI VỀ Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183- KL/TW năm 2025

Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183- KL/TW năm 2025 gồm các nội dung sau:

Điều 1. Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II Nghị định 135/2020/NĐ-CP nghỉ việc ngay

Điều 2. Chính sách đối với cán bộ từ cấp xã trở lên đang hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động, chế độ bệnh binh nghỉ việc ngay

Điều 3. Chính sách đối với người lao động làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay

Điều 4. Chính sách đối với cán bộ công đoàn chuyên trách làm việc theo chế độ hợp đồng lao động nghỉ việc ngay

Điều 5. Việc giải quyết chính sách, chế độ của các đối tượng quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Nghị quyết này được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều 3, các trường hợp chưa xem xét nghi việc tại Điều 4 và cách xác định thời gian và tiền lương tính tính hưởng chính sách, chế độ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 178/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 67/2025/NĐ-CP).

Điều 6. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 154 và Nghị định 178 quy định thế nào?

Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP và Nghị định 178/2024/NĐ-CP được quy định như sau:

Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP

Tiền lương hiện hưởng theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP

Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.

(khoản 1 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

Tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề trước khi nghỉ việc, bao gồm: Mức tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc hàm, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động; các khoản phụ cấp lương (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công vụ; phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị - xã hội; phụ cấp đặc thù đối với lực lượng vũ trang) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

(khoản 6 Điều 5 Nghị định 178/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 67/2025/NĐ-CP)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.