- Thẩm quyền giải quyết thủ tục đất đai trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành tại TPHCM ra sao?
- Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cấp sổ đỏ cho người dân trong trường hợp nào?
- Quy định chuyển tiếp về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP?
Thẩm quyền giải quyết thủ tục đất đai trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành tại TPHCM ra sao?
Ngày 06/3/2026, UBND TPHCM đã ban hành Quyết định 1303/QĐ-UBND năm 2026 Về việc giao cơ quan, người có thẩm quyền tiếp tục giải quyết các thủ tục về đất đai đang thực hiện trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ có hiệu lực thi hành.
Tải về Quyết định 1303/QĐ-UBND năm 2026
Theo đó UBND TPHCM quyết định giao cơ quan, người có thẩm quyền tiếp tục giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai đang thực hiện ngày 31/01/2026.
Thẩm quyền giải quyết thủ tục đất đai gồm:
+ Thu hồi đất,
+ Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
+ Giao đất,
+ Cho thuê đất,
+ Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
+ Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất,
+ Gia hạn sử dụng đất,
+ Chuyển hình thức sử dụng đất,
+ Công nhận quyền sử dụng đất,
+ Chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án,
+ Chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất,
+ Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp,
+ Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp,
+ Xác định lại diện tích đất ở.
*Trên đây là thông tin về "Thẩm quyền giải quyết thủ tục đất đai trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành tại TPHCM"

Thẩm quyền giải quyết thủ tục đất đai trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành tại TPHCM ra sao? (Hình từ Internet)
Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cấp sổ đỏ cho người dân trong trường hợp nào?
Theo điểm b khoản 2 Điều 14 và khoản 2 Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, kể từ ngày 31/01/2026 đến hết ngày 28/02/2027, Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cấp sổ đỏ cho người dân trong trường hợp sau:
Phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trong lĩnh vực đất đai
...
2. Quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp:
...
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, xác định lại diện tích đất ở;
...
Như vậy, Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền cấp sổ đỏ đến hết ngày 28/02/2027, đối với các trường hợp sau:
(1) Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân theo thẩm quyền của cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã (sau đây gọi tắt là cấp xã);
(2) Cho thuê đất theo thẩm quyền của cấp xã;
(3) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền của cấp xã;
(4) Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
(5) Gia hạn thời hạn sử dụng đất;
(6) Chuyển hình thức sử dụng đất;
(7) Công nhận quyền sử dụng đất;
(8) Xác định lại diện tích đất ở.
Quy định chuyển tiếp về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP?
Quy định chuyển tiếp về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Trường hợp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà ghi thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là lâu dài hoặc không thể hiện thời hạn sử dụng đất thì khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, thời hạn sử dụng đất được xác định lại là 50 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024 và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT” thì giải quyết như sau:
(2.1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ, quá trình quản lý, sử dụng đất và điều kiện thực tế ở địa phương để quy định việc xác định diện tích đất ở, quy định các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại (2);
(2.2) Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại (2) đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở thì thực hiện xác định diện tích đất ở theo quy định tại (2.1);
(2.3) Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận mới và được xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận thì không xác định diện tích đất ở theo quy định tại (2);
(2.4) Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở quy định tại (2).
Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng thủ tục xác định diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];