Tải về Mẫu 01/SDDNN Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức có đất chịu thuế 2025 mới nhất?

Phạm Thị Hồng 217 lượt xem
13:01 | 20/09/2025
Tải về Mẫu 01/SDDNN Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức có đất chịu thuế 2025 mới nhất?
Nội dung chính
  1. Tải về Mẫu 01/SDDNN Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức có đất chịu thuế 2025 mới nhất?
  2. Cá nhân có thể gia hạn thời hạn cho thuê đất nông nghiệp tối đa bao nhiêu năm?
  3. Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở có phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền?

Tải về Mẫu 01/SDDNN Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức có đất chịu thuế 2025 mới nhất?

Mẫu 01/SDDNN Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức có đất chịu thuế 2025 được quy định tại Mục IX Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC.

MẪU SỐ

TÊN MẪU

TẢI VỀ

01/SDDNN

Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp (áp dụng đối với tổ chức có đất chịu thuế)

TẢI VỀ

Ghi chú:

- Nếu là đất trồng cây ăn quả trên đất trồng cây hàng năm thuộc đất hạng 1, hạng 2, hoặc hạng 3 thì phải nhân thêm hệ số 1,3.

- Chỉ tiêu thuế được miễn, giảm: nếu được miễn ghi 100%, nếu được giảm thì ghi tương ứng số % được giảm; đồng thời người nộp thuế phải kèm theo tài liệu chứng minh được miễn, giảm.

*Trên đây là thông tin về "Mẫu 01/SDDNN Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức có đất chịu thuế 2025"

Mẫu 01/SDDNN Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức có đất chịu thuế 2025

Mẫu 01/SDDNN Mẫu tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức có đất chịu thuế 2025 (Hình từ Internet)

Cá nhân có thể gia hạn thời hạn cho thuê đất nông nghiệp tối đa bao nhiêu năm?

Gia hạn thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai 2024 như sau:

Đất sử dụng có thời hạn
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 171 của Luật này, thời hạn sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng trong hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn sử dụng đất, thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại điểm này mà không phải làm thủ tục gia hạn;
b) Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
c) Thời hạn giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất được xem xét, quyết định theo thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
Đối với các dự án có thời hạn hoạt động trên 50 năm theo quy định của Luật Đầu tư thì thời hạn giao đất, cho thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.
Trường hợp không phải lập dự án đầu tư thì thời hạn sử dụng đất được xem xét trên cơ sở đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá 50 năm;
...

Theo đó, Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với cá nhân không quá 50 năm.

Khi hết thời hạn thuê đất, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất nhưng không quá 50 năm.

Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở có phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 như sau:

Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
...

Như vậy, trường hợp người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất