Tải Phụ lục Nghị định 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ? Trọn bộ Phụ lục Nghị định 70 sửa Nghị định 123 tải ở đâu?
Chính phủ đã ban hành Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
>> Tải về Toàn văn Nghị định 70/2025/NĐ-CP
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP , bãi bỏ một số quy định của Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:
- Bổ sung Mẫu số 01/BK-ĐCTT, Mẫu số 01/TH-DT, Mẫu số 04/SS-CTĐT vào Phụ lục IA; bổ sung Mẫu số 01/TB-NSD vào Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này.
- Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT, Mẫu số 04/SS-HĐĐT, Mẫu số 06/ĐN-PSĐT, Mẫu số 01/TH-HĐĐT, Mẫu số BC26/BLĐT, Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT tại Phụ lục IA, Mẫu số 01/TB-TNĐT, Mẫu số 01/TB-ĐKĐT, Mẫu số 01/TB-SSĐT, Mẫu số 01/TB-KTDL, Mẫu số 01/TB-KTT tại Phụ lục IB, Mẫu số 03/TNCN tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
- Thay thế cụm từ “hộ, cá nhân kinh doanh” bằng cụm từ “hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” tại Điều 2, khoản 4 Điều 4, Điều 14, Điều 17, Điều 23, Điều 25, Điều 27, Điều 29 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Bãi bỏ khoản 10 Điều 3; điểm g khoản 4 Điều 9; khoản 2 Điều 33; Điều 37; khoản 2 Điều 50; Điều 51; khoản 3, khoản 4 Điều 52; khoản 5 Điều 53.
Dưới đây là trọn bộ Phụ lục Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP:
PHỤ LỤC IA
DANH SÁCH CÁC BIỂU, MẪU SỬA ĐỔI - NGƯỜI NỘP THUẾ
Mẫu số | Tên hồ sơ, mẫu biểu | Tình trạng | Tải về |
1. Hóa đơn điện tử | |||
01/ĐKTĐ-HĐĐT | Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử | Sửa đổi, bổ sung | |
04/SS-HĐĐT | Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai | Sửa đổi, bổ sung | |
06/ĐN-PSĐT | Đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh | Sửa đổi, bổ sung | |
01/TH-HĐĐT | Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử | Sửa đổi, bổ sung | |
01/BK-ĐCTT | Bảng kê hóa đơn điện tử đã lập sai | Bổ sung | |
01/TH-DT | Bảng tổng hợp doanh thu (đối với hoạt động kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng) | Bổ sung | |
2. Chứng từ điện tử | |||
01/ĐKTĐ-CTĐT | Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử | Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01/ĐKTĐ-BL | |
04/SS-CTĐT | Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai | Bổ sung | |
BC26/BLĐT | Báo cáo tình hình sử dụng biên lai điện tử thu thuế, phí, lệ phí | Sửa đổi, bổ sung |
PHỤ LỤC IB
DANH SÁCH CÁC BIỂU, MẪU SỬA ĐỔI - THÔNG BÁO CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ THUẾ
Mẫu số | Tên hồ sơ, mẫu biểu | Tình trạng | Tải về |
Hóa đơn, chứng từ điện tử | |||
01/TB-TNĐT | Thông báo về việc tiếp nhận/không tiếp nhận <tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử> | Sửa đổi, bổ sung | |
01/TB-ĐKĐT | Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử | Sửa đổi, bổ sung | |
01/TB-SSĐT | Thông báo về việc tiếp nhận/kết quả xử lý về việc hóa đơn điện tử/chứng từ điện tử đã lập sai | Sửa đổi, bổ sung | |
01/TB-KTDL | Thông báo về việc kết quả kiểm tra dữ liệu điện tử | Sửa đổi, bổ sung | |
01/TB-KTT | Thông báo về việc hết thời gian sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế không thu tiền và chuyển sang thông qua Cổng thông tin điện tử Tổng cục Thuế/qua ủy thác tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử; không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế | Sửa đổi, bổ sung | |
01/TB-NSD | Thông báo người nộp thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử/hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền | Bổ sung |
PHỤ LỤC III
DANH SÁCH CÁC BIỂU, MẪU SỬA ĐỔI - CÁC MẪU THAM KHẢO VỀ HÓA ĐƠN BIÊN LAI ĐIỆN TỬ HIỂN THỊ
Mẫu số | Tên hồ sơ, mẫu biểu | Tình trạng | Tải về |
03/TNCN | Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân | Sửa đổi, bổ sung |
*Trên đây là chi tiết Trọn bộ Phụ lục Nghị định 70 sửa Nghị định 123.

Tải Phụ lục Nghị định 70/2025/NĐ-CP về hóa đơn chứng từ? Trọn bộ Phụ lục Nghị định 70 sửa Nghị định 123 tải ở đâu? (Hình từ Internet)
Hóa đơn điện tử là gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:
- Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.
- Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.
- Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) là hóa đơn có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng được quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Máy tính tiền là hệ thống tính tiền bao gồm một thiết bị điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán hàng, số liệu bán hàng.
Hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn?
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định các hành vi bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn gồm:
- Đối với công chức thuế
+ Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;
+ Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;
+ Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.
- Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan
+ Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;
+ Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;
+ Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;
+ Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính;
+ Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Phụ lục Nghị định 70
- Trọn bộ Phụ lục Nghị định 70
- Tải Phụ lục Nghị định 70
- Phụ lục Nghị định 70 sửa Nghị định 123
- Trọn bộ Phụ lục Nghị định 70 sửa Nghị định 123
- Nghị định 70
- Nghị định 123
- Hóa đơn chứng từ
- Người nộp thuế
- Quản lý thuế
- Cơ quan quản lý thuế
- Chứng từ điện tử
- Hóa đơn điện tử
- Lĩnh vực hóa đơn
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];