Sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố nào với nhau? Không sáp nhập thôn, tổ dân phố nào?
Dự kiến kế hoạch tiếp theo sắp xếp, sáp nhập thôn tổ dân phố vào tháng 5/2026: cùng với việc triển khai sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước.
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định như sau:
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Bảo đảm tính tự quản của cộng đồng dân cư, chấp hành sự quản lý nhà nước trực tiếp của chính quyền cấp xã và sự lãnh đạo của cấp ủy đảng.
2. Tuân thủ pháp luật, thực hiện theo hương ước (quy ước); đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch.
3. Không chia tách các thôn, tổ dân phố đang hoạt động ổn định; thực hiện sáp nhập các thôn, tổ dân phố phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng địa phương.
4. Trường hợp do quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, do di dân ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa hoặc nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp, địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì điều kiện thành lập thôn, tổ dân phố mới có thể thấp hơn quy định. Trong trường hợp cộng đồng dân cư mới hình thành không đủ điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới thì ghép vào thôn, tổ dân phố liền kề.
Như vậy, việc sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố và không sáp nhập thôn, tổ dân phố thực hiện như sau:
- Sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố: phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng địa phương.
- Không sáp nhập thôn, tổ dân phố đang hoạt động ổn định.

Sắp xếp, sáp nhập thôn, tổ dân phố nào với nhau? Không sáp nhập thôn, tổ dân phố nào? Tiêu chí sáp nhập thôn, tổ dân phố? (Hình từ Internet)
Tiêu chí sáp nhập thôn, tổ dân phố?
Để sáp nhập thôn, tổ dân phố thì phải đáp ứng điều kiện sáp nhập thôn, tổ dân phố tại Điều 7a Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4, 5 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV như sau:
Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố (1) Trường hợp sáp nhập thôn, tổ dân phố - Đối với các thôn, tổ dân phố có quy mô số hộ gia đình dưới 50% quy mô số hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV thì phải sáp nhập với thôn, tổ dân phố liền kề; - Đối với các thôn, tổ dân phố đạt từ 50% quy mô số hộ gia đình trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV ở những nơi có đủ điều kiện thì thực hiện sáp nhập; - Trong quá trình thực hiện sáp nhập thôn, tổ dân phố cần xem xét đến các yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa hình và phong tục tập quán của cộng đồng dân cư tại địa phương; - Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố phải được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của từng thôn, tổ dân phố sáp nhập tán thành. (2) Trường hợp giải thể thôn, tổ dân phố do Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng hoặc do sắp xếp, ổn định dân cư và các trường hợp khác được cấp có thẩm quyền quyết định thì việc di dân, bố trí dân cư và giải quyết các vấn đề liên quan khác được thực hiện theo Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc Đề án sắp xếp, ổn định dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. (3) Tên của thôn, tổ dân phố do thành lập mới hoặc sáp nhập không được trùng với tên của thôn, tổ dân phố hiện có trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã; (4) Việc đổi tên thôn, tổ dân phố được thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân sinh sống tại thôn, tổ dân phố. |
Ngoài ra, tại Điều 8 Thông tư 04/2012/TT-BNV được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 05/2022/TT-BNV quy định quy trình và hồ sơ sáp nhập thôn, tổ dân phố như sau:
Quy trình và hồ sơ sáp nhập thôn tổ dân phố - Quy trình và hồ sơ sáp nhập thôn, tổ dân phố được áp dụng thực hiện như quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới quy định tại Điều 8 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV và khoản 1 Điều 1 Thông tư 05/2022/TT-BNV. - Căn cứ Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập phường, thị trấn từ đơn vị hành chính xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển thôn thành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn. |
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố?
Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV nêu rõ tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố như sau:
+ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố;
+ Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác;
+ Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;
+ Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;
+ Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];