Sáp nhập còn 15 tỉnh thành miền Bắc, 11 tỉnh thành miền Trung, 8 tỉnh thành miền Nam trong năm 2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15 thế nào?
Nóng: Có bắt buộc cập nhật thông tin cư trú trên VNeID trước 15/12/2025 để tránh bị phạt hay không?
Nóng: Thực hư không xác nhận thông tin cư trú VNeID trước 15/12/2025 sẽ bị phạt theo Nghị định 282?
Mới: Bản đồ 15 tỉnh thành mới sau sáp nhập trong năm 2025
Mới: Sáp nhập còn 9 tỉnh thành mới và 6 tỉnh thành mới trong năm 2025
Nóng: Cập nhật dự thảo sáp nhập tỉnh mới nhất 2025
Mới: Sáp nhập còn 6 tỉnh và 2 thành phố miền Nam năm 2025
>> Lịch tháng 12/2025 âm và dương đầy đủ, chi tiết nhất
>> Sáp nhập còn 13 tỉnh và 2 thành phố năm 2025
MỚI: Sáp nhập tỉnh thành 3 miền Bắc, Trung, Nam trong năm 2025
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định chính thức từ ngày 12/6/2025, sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.
Nghị quyết 202/2025/QH15 cũng đã quy định diện tích và dân số 34 tình thành mới nhất.
Đồng thời, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 306/NQ-CP điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Trong đó, Nghị quyết 306/NQ-CP năm 2025 đã điều chỉnh tổ chức không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội phù hợp với số lượng 34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau sáp nhập.
Dưới đây là danh sách15 tỉnh thành miền Bắc, 11 tỉnh thành miền Trung, 8 tỉnh thành miền Nam theo vùng , miền sau sáp nhập 63 tỉnh thành còn 34 tỉnh thành như sau:
I. Vùng trung du và miền núi phía Bắc (09 tỉnh)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
1 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | 13.795,6 | 1.865.270 |
2 | Cao Bằng | 6.700,39 | 573.119 |
3 | Lai Châu | 9.068,73 | 512.601 |
4 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | 13.257 | 1.778.785 |
5 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | 8.375,3 | 1.799.489 |
6 | Điện Biên | 9.539,93 | 673.091 |
7 | Lạng Sơn | 8.310,18 | 881.384 |
8 | Sơn La | 14.109,83 | 1.404.587 |
9 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | 9.361,4 | 4.022.638 |
II. Vùng đồng bằng sông Hồng (06 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
10 | TP. Hà Nội | 3.359,84 | 8.807.523 |
11 | TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | 3.194,7 | 4.664.124 |
12 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | 4.718,6 | 3.619.433 |
13 | Quảng Ninh | 6.207,93 | 1.497.447 |
14 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | 2.514,8 | 3.567.943 |
15 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | 3.942,6 | 4.412.264 |
III. Vùng Bắc Trung Bộ (05 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
16 | Thanh Hóa | 11.114,71 | 4.324.783 |
17 | Nghệ An | 16.486,49 | 3.831.694 |
18 | Hà Tĩnh | 5.994,45 | 1.622.901 |
19 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | 12.700 | 1.870.845 |
20 | TP. Huế | 4.947,11 | 1.432.986 |
IV. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (06 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
21 | TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | 11.859,6 | 3.065.628 |
22 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | 14.832,6 | 2.161.755 |
23 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | 21.576,5 | 3.583.693 |
24 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | 18.096,4 | 3.346.853 |
25 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) | 8555,9 | 2.243.554 |
26 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | 24.233,1 | 3.872.999 |
V. Vùng Đông Nam Bộ (03 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
27 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | 12.737,2 | 4.491.408 |
28 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | 8.536,5 | 3.254.170 |
29 | TP. Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | 6.772,6 | 14.002.598 |
VI. Vùng đồng bằng sông Cửu Long (05 tỉnh, thành)
TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành trước sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
30 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | 5.938,7 | 4.370.046 |
31 | An Giang (Kiên Giang + An Giang) | 9.888,9 | 4.952.238 |
32 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) | 6.296,2 | 4.257.581 |
33 | TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | 6.360,8 | 4.199.824 |
34 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) | 7.942,4 | 2.606.672 |
Trong đó:
- Miền Bắc gồm Mục I, II
- Miền Trung gồm Mục III, IV
- Miền Nam Mục V, VI
*Lưu ý:
Điểm thay đổi mới là phân tách vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung ra thành 02 vùng là vùng Bắc Trung Bộ và vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Trước đây, Tây Nguyên là một vùng kinh tế - xã hội độc lập, theo nội dung thay đổi mới thì đã được hợp nhất với Nam Trung Bộ trở thành vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên để phù hợp với địa giới hành chính mới.
Đồng thời, danh sách các tỉnh, thành thuộc các vùng kinh tế - xã hội cũng đã có sự thay đổi so với Nghị quyết 81/2023/QH15.

Sáp nhập còn 15 tỉnh thành miền Bắc, 11 tỉnh thành miền Trung, 8 tỉnh thành miền Nam trong năm 2025 theo Nghị quyết 202/2025/QH15 thế nào? (Hình từ Internet)
Bác tin sáp nhập tỉnh thành lần 2 sáp nhập từ 34 tỉnh thành còn 16 tỉnh thành?
Vừa qua Bộ Tư pháp đang lấy ý kiến Dự thảo Nghị định hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính Tải về trên mạng lại lan truyền nhiều tin đồn thất thiệt về "tiếp tục sáp nhập tỉnh thành lần 2" hay "sáp nhập còn 16 tỉnh".
BÁC THÔNG TIN tiếp tục SẮP XẾP còn 16 tỉnh, thành phố, Bộ Nội vụ Phan Trung Tuấn cho biết, hiện nay Đảng, Quốc hội, Chính phủ không có chủ trương tiếp tục thực hiện sắp xếp, sáp nhập tỉnh, thành phố hoặc các đơn vị hành chính cấp xã.
Đây là tin đồn thất thiệt, nhằm câu view từ các trang mạng xã hội, sai lệch chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
BÁC THÔNG TIN tiếp tục SẮP XẾP còn 16 tỉnh, thành phố như sau:
Ông Phan Trung Tuấn khẳng định: "Thông tin sắp xếp từ 34 tỉnh, thành hiện nay còn 16 tỉnh, thành trong giai đoạn tới đây hoàn toàn không chính xác".
Quyết định "sắp xếp lại giang sơn" là bước đi lịch sử, có ý nghĩa chiến lược, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của việc hoàn thiện bộ máy hành chính nhà nước, hoàn thiện thể chế và tổ chức của hệ thống chính trị đồng bộ, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, hướng tới hoàn thiện một nền hành chính quản trị hiện đại, gần dân, sát dân, vì nhân dân phục vụ, để mọi lợi ích thuộc về nhân dân.
Ngoài mục tiêu tinh gọn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, giảm chi ngân sách cho bộ máy; mở ra dư địa và không gian phát triển mới cho các địa phương, cuộc cách mạng về sắp xếp đơn vị hành chính các cấp triển khai đầu năm 2025 còn hướng đến ''ổn định lâu dài hệ thống đơn vị hành chính".
Chủ trương lớn này đã được Đảng, Quốc hội, Chính phủ nghiên cứu, cân nhắc rất kỹ lưỡng trước khi triển khai thực hiện.
Với sự vào cuộc quyết liệt của toàn bộ hệ thống chính trị, từ ngày 1/7, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (gồm cấp tỉnh và cấp xã/phường) đã chính thức hoạt động ở tất cả các tỉnh, thành phố. Cả nước có 34 tỉnh/thành phố và 3.321 xã, phường, đặc khu.
Trước đó, sáng 12/6, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025. Theo đó, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố.
Trong đó, có 19 tỉnh và 4 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại nghị quyết này gồm: Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh, Cần Thơ, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.
Cùng với sắp xếp đơn vị hành chính, từ ngày 1/7, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp (chỉ gồm cấp tỉnh và cấp xã/phường) đã chính thức hoạt động ở tất cả các tỉnh, thành phố.
Tiếp đó là thực hiện chủ trương đẩy mạnh phân cấp, phân quyền mạnh mẽ giữa trung ương và địa phương, giữa chính quyền cấp tỉnh với cấp xã theo phương châm: ''Địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm''.
Lưu ý:
Cá nhân có hành vi đưa thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP). Đồng thời, buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật.
(khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP)
Sáp nhập tỉnh thành phải đáp ứng điều kiện gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
1. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước;
b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương;
c) Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi;
d) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương;
c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Bảo đảm đoàn kết dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo sự thuận tiện cho Nhân dân;
đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
...
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì việc sáp nhập tỉnh thành phải bảo đảm các kiểu kiện sau:
- Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương;
- Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Bảo đảm đoàn kết dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo sự thuận tiện cho Nhân dân;
- Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Sáp nhập còn 15 tỉnh
- Sáp nhập còn 15 tỉnh thành
- Sáp nhập còn 15 tỉnh thành miền Bắc
- 15 tỉnh thành
- 15 tỉnh thành miền Bắc
- 11 tỉnh thành
- 11 tỉnh thành miền Trung
- 8 tỉnh thành
- 8 tỉnh thành miền nam
- Nghị quyết 202
- Sáp nhập tỉnh thành lần 2
- Sáp nhập tỉnh thành
- 34 tỉnh thành
- 34 tỉnh thành còn 16 tỉnh thành
- Sáp nhập từ 34 tỉnh thành còn 16 tỉnh thành
- Đơn vị hành chính
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];