Quyết định 642 về Quy chế tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nội vụ ra sao?
Ngày 23/6/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định 642/QĐ-BNV năm 2025 về Quy chế tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nội vụ.
TẢI VỀ Quyết định 642/QĐ-BNV năm 2025
Nguyên tắc tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nội vụ được quy định tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 642/QĐ-BNV năm 2025, cụ thể như sau:
- Tăng cường, bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của cấp ủy Đảng đối với công tác thi hành pháp luật; nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị và cá nhân được phân công nhiệm vụ.
- Đảm bảo tính thống nhất, khách quan, toàn diện, công khai, kịp thời, hiệu quả; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.
- Thường xuyên, trọng tâm, trọng điểm.
- Kết hợp chặt chẽ giữa công tác theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật với công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực nội vụ.
- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ giữa các đơn vị trong quá trình thực hiện công tác theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; gắn kết giữa tổ chức thi hành pháp luật với xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật lĩnh vực nội vụ; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức thi hành pháp luật.
- Bảo đảm không trùng lắp, chồng chéo nhiều đoàn công tác theo kế hoạch của Bộ Nội vụ tại một Bộ, ngành, địa phương trong cùng một năm công tác.
- Trường hợp cần thiết, đột xuất thì đơn vị đề xuất báo cáo Thứ trưởng phụ trách xem xét, báo cáo Bộ trưởng quyết định.
*Trên đây là thông tin về "Quyết định 642 về Quy chế tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nội vụ ra sao?"

Quyết định 642 về Quy chế tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nội vụ ra sao? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của thành viên Đoàn kiểm tra, trách nhiệm của đơn vị chủ trì công tác kiểm tra là gì?
Trách nhiệm của thành viên Đoàn kiểm tra, trách nhiệm của đơn vị chủ trì công tác kiểm tra được quy định tại Điều 14 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 642/QĐ-BNV năm 2025, cụ thể như sau:
- Thành viên Đoàn Kiểm tra là đại diện các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ thực hiện việc kiểm tra và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra theo Kế hoạch đối với lĩnh vực quản lý nhà nước được giao (Trước 18 giờ của ngày tiến hành công tác kiểm tra, các đồng chí Thành viên Đoàn kiểm tra tổng hợp sơ bộ kết quả kiểm tra, gửi kết quả kiểm tra cho thư ký Đoàn kiểm tra để tổng hợp báo cáo Trưởng Đoàn kiểm tra;
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi kết thúc chương trình kiểm tra, các đồng chí Thành viên Đoàn kiểm tra phải gửi kết quả kiểm tra chính thức bằng văn bản cho đồng chí thư ký Đoàn kiểm trar để tổng hợp, xây dựng dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra để báo cáo Lãnh đạo Bộ gửi trao đổi với Bộ, ngành, địa phương được kiểm tra.
Sau khi có ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương được kiểm tra, trong thời hạn 02 ngày làm việc các đồng chí Thành viên Đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm nghiên cứu, có kiến đối với giải trình của các Bộ, ngành, địa phương, gửi đồng chí thư ký Đoàn kiểm tra tổng hợp, hoàn chỉnh Thông báo kết quả kiểm tra, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định).
- Đơn vị chủ trì công tác kiểm tra có trách nhiệm tổng hợp kết quả kiểm tra, xây dựng dự thảo Thông báo kết quả kiểm tra để báo cáo Lãnh đạo Bộ gửi trao đổi với Bộ, ngành, địa phương được kiểm tra, hoàn thiện Thông báo kết quả kiểm tra trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện nay?
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, cụ thể như sau:
(1) Hiến pháp.
(2) Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.
(3) Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
(4) Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
(5) Nghị định, nghị quyết của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
(6) Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
(7) Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
(8) Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thông tư của Tổng Kiểm toán nhà nước.
(9) Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
(10) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).
(11) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(12) Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
(13) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).
(14) Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];