Quyết định 556-QĐ/VPTW quy định về quản lý và vận hành hệ thống thông tin trong các cơ quan Đảng ra sao?

11:07 | 09/09/2026
Nội dung Quy định về xây dựng, triển khai, nghiệm thu, quản lý và vận hành hệ thống thông tin trong các cơ quan Đảng được Ban chấp hành Trung ương ban hành kèm theo Quyết định 556-QĐ/VPTW năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Quyết định 556-QĐ/VPTW quy định về quản lý và vận hành hệ thống thông tin trong các cơ quan Đảng ra sao?
  2. Nội dung Kế hoạch 21-KH/BCĐ về 100 ngày tập trung xử lý điểm nghẽn về chuyển đổi số trong cơ quan đảng ra sao?
  3. Thu hút trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số thế nào?

Quyết định 556-QĐ/VPTW quy định về quản lý và vận hành hệ thống thông tin trong các cơ quan Đảng ra sao?

Ngày 6/9/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quyết định 556-QĐ/VPTW năm 2026 ban hành Quy định về xây dựng, triển khai, nghiệm thu, quản lý và vận hành hệ thống thông tin trong các cơ quan Đảng.

>>> TẢI VỀ Quyết định 556-QĐ/VPTW năm 2026

Theo đó, tại Điều 1 và 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 556-QĐ/VPTW năm 2026 nêu rõ phạm vi và đối tượng áp dụng như sau:

(1) Phạm vi điều chỉnh

- Quy định ban hành kèm theo Quyết định 556-QĐ/VPTW năm 2026 điều chỉnh toàn bộ quá trình xây dựng, triển khai, nghiệm thu, quản lý và vận hành hệ thống thông tin trong các cơ quan Đảng, từ khi phát sinh nhu cầu, xác định bài toán nghiệp vụ, xây dựng đầu bài, lập phương án, thiết kế, triển khai, kiểm thử, nghiệm thu, bàn giao đến quản lý, vận hành, bảo trì, thay đổi, đánh giá, dừng khai thác, thay thế, chuyển giao hoặc thanh lý.

- Quy định ban hành kèm theo Quyết định 556-QĐ/VPTW năm 2026 là căn cứ thống nhất để quản lý hệ thống thông tin theo yêu cầu nghiệp vụ, dữ liệu và kiến trúc; bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung Kiến trúc số trong các cơ quan Đảng và các tài liệu Kiến trúc số có liên quan.

- Quy định ban hành kèm theo Quyết định 556-QĐ/VPTW năm 2026 không thay thế các quy định pháp luật về quy trình, thủ tục về đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ, đấu thầu, đặt hàng, quản lý hợp đồng, nghiệm thu khối lượng, thanh toán, quyết toán, quản lý tài sản hoặc trình tự, thủ tục chuyên ngành về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo cấp độ. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm, ngoài việc thực hiện Quy định này, tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành đối với các nội dung này khi xây dựng, triển khai, nghiệm thu, quản lý và vận hành hệ thống thông tin trong các cơ quan Đảng.

- Các yêu cầu về hồ sơ, biểu mẫu và điểm kiểm soát tại Quy định này nhằm phục vụ quản trị vòng đời hệ thống thông tin, không làm phát sinh thủ tục trùng lặp với quy định chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành, hồ sơ nhiệm vụ, dự án, mua sắm, thuê dịch vụ, hợp đồng hoặc quy định của cấp có thẩm quyền đã có tài liệu tương đương và bảo đảm đầy đủ nội dung cần kiểm soát theo Quy định này thì được sử dụng tài liệu đó.

- Đối với hệ thống thông tin có tạo lập, xử lý, lưu trữ, truyền đưa, hiển thị, khai thác, tích hợp, chia sẻ hoặc sao lưu thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân, dữ liệu cá nhân nhạy cảm, dữ liệu nội bộ nhạy cảm, dữ liệu hạn chế truy cập, ngoài việc thực hiện Quy định này còn phải tuân thủ quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước, cơ yếu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo cấp độ, quản lý rủi ro an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn dữ liệu, bảo mật thông tin, sao lưu, phục hồi, khôi phục sau sự cố và các quy định có liên quan.

(2) Đối tượng áp dụng

- Cơ quan chủ quản hệ thống thông tin; chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhiệm vụ, dự án, hoạt động mua sắm, thuê dịch vụ, xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin.

- Đơn vị chủ trì sử dụng, đơn vị đề xuất nhu cầu, đơn vị khai thác hệ thống thông tin trong thực tiễn nghiệp vụ.

- Đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số; đơn vị chuyên trách về an ninh mạng, an ninh dữ liệu hoặc đầu mối được giao nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, an toàn dữ liệu; đơn vị cơ yếu; đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật; đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thông tin.

- Chủ quản dữ liệu, đơn vị quản trị dữ liệu, đơn vị tạo lập, cập nhật, cung cấp, khai thác, chia sẻ dữ liệu.

- Nhà thầu, đơn vị tư vấn, thiết kế, phát triển, kiểm thử, cung cấp phần mềm thương mại, cung cấp dịch vụ công nghệ số, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật; người sử dụng hệ thống thông tin; cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị khi kết nối, chia sẻ dữ liệu, phối hợp vận hành hoặc tham gia bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu, an toàn dữ liệu, sao lưu, phục hồi, khôi phục sau sự cố theo phạm vi trách nhiệm được giao.

*Lưu ý: Quyết định 556-QĐ/VPTW năm 2026 có hiệu lực từ ngày 6/9/2026.

Quyết định 556-QĐ/VPTW quy định về quản lý và vận hành hệ thống thông tin trong các cơ quan Đảng ra sao?

Quyết định 556-QĐ/VPTW quy định về quản lý và vận hành hệ thống thông tin trong các cơ quan Đảng ra sao?

Nội dung Kế hoạch 21-KH/BCĐ về 100 ngày tập trung xử lý điểm nghẽn về chuyển đổi số trong cơ quan đảng ra sao?

Ngày 4/8/2026, Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng đã có Kế hoạch 21-KH/BCĐ năm 2026 Tải về hành động 100 ngày tập trung xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong các cơ quan đảng.

Theo đó, tại Mục III Kế hoạch 21-KH/BCĐ năm 2026 nêu rõ Phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện xử lý điểm nghẽn về chuyển đổi số trong cơ quan đảng như sau:

(1) Phạm vi, đối tượng

- Phạm vi: Các điểm nghẽn thuộc 8 nhóm vấn đề về: (i) Thể chế, chỉ đạo, điều hành. (ii) Hạ tầng số. (iii) Nền tảng số. (iv) Dữ liệu số. (v) An toàn thông tin và bảo đảm an ninh mạng. (vi) Nguồn nhân lực. (vii) Tài chính và giải ngân. (viii) Kỹ luật thực thi.

- Đối tượng thực hiện: Các cơ quan đảng ở Trung ương; các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp thực hiện.

(2) Thời gian

Thực hiện trong 100 ngày làm việc từ ngày 10/7/2026 đến hết ngày 30/11/2026 theo Kế hoạch 05-KH/BCĐTW 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Kế hoạch hành động 100 ngày xử lý các điểm nghẽn về chuyển đổi số trong hệ thống chính trị.

Thu hút trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số thế nào?

Thu hút trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số theo Điều 18 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định như sau:

(1) Nhà nước thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhân tài, nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật khác có liên quan.

(2) Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được phép thuê chuyên gia, cộng tác viên như sau:

- Chủ động lựa chọn hình thức và thời hạn giao kết với các nhân sự và chuyên gia trong nước, nước ngoài;

- Doanh nghiệp nhà nước được hợp tác, trao đổi, sử dụng chuyên gia và nhân sự phục vụ hoạt động chuyển đổi số.

(3) Người có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong chuyển đổi số được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất