Quyết định 2225: Bổ sung 2.168.153 triệu đồng cho ngân sách 06 địa phương để chi trả chế độ chính sách Nghị định 178, 67 ra sao?

15:53 | 10/10/2025
Quyết định 2225: Bổ sung 2.168.153 triệu đồng cho ngân sách 06 địa phương để chi trả chế độ chính sách Nghị định 178, 67 ra sao?
Nội dung chính
  1. Quyết định 2225: Bổ sung 2.168.153 triệu đồng cho ngân sách 06 địa phương để chi trả chế độ chính sách Nghị định 178, 67 ra sao?
  2. Nguyên tắc thực hiện chính sách chế độ theo Nghị định 178 ra sao?
  3. Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước?

Quyết định 2225: Bổ sung 2.168.153 triệu đồng cho ngân sách 06 địa phương để chi trả chế độ chính sách Nghị định 178, 67 ra sao?

Ngày 8/10/2025, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 2225/QĐ-TTg năm 2025 về việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để chi trả chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

Toàn văn Quyết định 2225/QĐ-TTg năm 2025

TẢI VỀ

Theo đó, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách 06 địa phương tổng số tiền là 2.168.153 triệu đồng (hai nghìn một trăm sáu mươi tám tỷ, một trăm năm mươi ba triệu đồng), gồm:

- Lạng Son 76.573 triệu đồng;

- Lào Cai 251.035 triệu đồng;

- Nghệ An 719.064 triệu đồng;

- Quảng Trị 265.225 triệu đồng;

- Gia Lai 679.029 triệu đồng;

- Cà Mau 177.227 triệu đồng

Từ nguồn dự toán ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 196/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội và Điều 2 Nghị quyết 1767/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội để chi trả chính sách, chế độ theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP như đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản nêu trên.

Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh được giao bổ sung kinh phí nêu tại Điều 1 Quyết định 2225/QĐ-TTg năm 2025 chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của nội dung, số liệu báo cáo, đề xuất, tuân thủ tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi và các điều kiện bổ sung dự toán, giao dự toán theo đúng quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số kinh phí được bổ sung nêu trên bảo đảm đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2015 và pháp luật có liên quan; bảo đảm triển khai kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định, đúng chế độ chính sách, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm.

*Quyết định 2225/QĐ-TTg năm 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 8/10/2025.

*Trên đây là "Quyết định 2225: Bổ sung 2 168 153 triệu đồng cho ngân sách 06 địa phương để chi trả chế độ chính sách Nghị định 178, 67 ra sao?"

Bổ sung 2.168.153 triệu đồng cho ngân sách 06 địa phương để chi trả chế độ chính sách Nghị định 178, 67

Quyết định 2225: Bổ sung 2 168 153 triệu đồng cho ngân sách 06 địa phương để chi trả chế độ chính sách Nghị định 178, 67 ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện chính sách chế độ theo Nghị định 178 ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 178/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc thực hiện chính sách chế độ theo Nghị định 178 như sau:

(1) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân trong quá trình thực hiện chính sách, chế độ.

(2) Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

(3) Bảo đảm chậm nhất sau 05 năm kể từ ngày quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi hành thì số lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý và số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ở các cơ quan, tổ chức đơn vị trong hệ thống chính trị sau sắp xếp theo đúng quy định.

(4) Bảo đảm chi trả chính sách, chế độ kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật; sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước.

(5) Từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tâm, khách quan trên cơ sở đánh giá phẩm chất, năng lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; trên cơ sở đó thực hiện sắp xếp, tinh giản biên chế và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

(6) Tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trong đánh giá, sàng lọc, lựa chọn đối tượng nghỉ việc gắn với việc cơ cấu và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý để cơ quan, tổ chức, đơn vị hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.

(7) Một đối tượng đủ điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ quy định tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất.

(8) Các bộ, ban, ngành ở trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở cấp tỉnh phải cử khoảng 5% cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị đi công tác ở cơ sở.

Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định các hành vi bị cấm trong lĩnh vực ngân sách nhà nước như sau:

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hoặc thiếu trách nhiệm làm thiệt hại đến nguồn thu ngân sách nhà nước.

- Thu sai quy định của các luật thuế và quy định khác của pháp luật về thu ngân sách; phân chia sai quy định nguồn thu giữa ngân sách các cấp; giữ lại nguồn thu của ngân sách nhà nước sai chế độ; tự đặt ra các khoản thu trái với quy định của pháp luật.

- Chi không có dự toán, trừ trường hợp quy định tại Điều 51 Luật Ngân sách nhà nước 2015; chi không đúng dự toán ngân sách được giao; chi sai chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi, không đúng mục đích; tự đặt ra các khoản chi trái với quy định của pháp luật.

- Quyết định đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách không đúng thẩm quyền, không xác định rõ nguồn vốn để thực hiện.

- Thực hiện vay trái với quy định của pháp luật; vay vượt quá khả năng cân đối của ngân sách.

- Sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái với quy định của pháp luật.

- Trì hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp luật.

- Hạch toán sai chế độ kế toán nhà nước và mục lục ngân sách nhà nước.

- Lập, trình dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời hạn quy định.

- Phê chuẩn, duyệt quyết toán ngân sách nhà nước sai quy định của pháp luật

- Xuất quỹ ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước mà khoản chi đó không có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, trừ trường hợp tạm cấp ngân sách và ứng trước dự toán ngân sách năm sau quy định tại Điều 51 và Điều 57 Luật Ngân sách nhà nước 2015

- Các hành vi bị cấm khác trong lĩnh vực ngân sách nhà nước theo quy định của các luật có liên quan.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất