Quy định về học bổng khuyến khích học tập cho học sinh sinh viên từ 15/3/2026 theo Nghị định 66 chi tiết thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 4,303 lượt xem
19:05 | 14/03/2026
Quy định về học bổng khuyến khích học tập cho học sinh sinh viên từ 15/3/2026 theo Nghị định 66 chi tiết thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy định về học bổng khuyến khích học tập cho học sinh sinh viên từ 15/3/2026 theo Nghị định 66 chi tiết thế nào?
  2. Các trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo từ 26/3/2026 thế nào?
  3. Mẫu đơn xin học bổng dành cho học sinh sinh viên mới nhất 2026 ra sao? Tải mẫu đơn xin học bổng cho học sinh, sinh viên?

Quy định về học bổng khuyến khích học tập cho học sinh sinh viên từ 15/3/2026 theo Nghị định 66 chi tiết thế nào?

Ngày 02/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 66/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục 2019, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2026.

Theo đó, tại Điều 11 Nghị định 66/2026/NĐ-CP quy định về học bổng khuyến khích học tập từ ngày 15/3/2026 như sau:

Theo Điều 7 Nghị định 66/2026/NĐ-CP quy định về học bổng khuyến khích học tập cụ thể như sau:

(1) Đối tượng xét, cấp học bổng khuyến khích học tập:

- Học sinh trường trung học phổ thông chuyên (sau đây gọi chung là trường chuyên), học sinh trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học có kết quả rèn luyện và kết quả học tập đạt mức cao nhất trong các mức đánh giá kết quả rèn luyện, kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thuộc kỳ xét, cấp học bổng và có điểm trung bình môn chuyên của học kỳ xét, cấp từ 8,5 trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoặc kỳ thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm học đó do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử;

- Học sinh các trường năng khiếu có kết quả rèn luyện đạt từ mức Khá trở lên, kết quả học tập từ mức Đạt trở lên và đạt huy chương trong cuộc thi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoặc kỳ thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm học đó do Bộ chủ quân quyết định chọn cử;

- Người học đang học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có kết quả học tập, rèn luyện từ loại Khá trở lên, không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong kỳ xét cấp học bổng.

(2) Mức học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 66/2026/NĐ-CP:

- Đối với trường chuyên, trường năng khiếu: Mức học bổng cấp cho một học sinh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không thấp hơn ba lần mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trường trung học phổ thông công lập tại địa phương;

- Đối với trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Mức học bổng cấp cho một học sinh do hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học quy định nhưng không thấp hơn mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trường trung học phổ thông công lập tại địa phương nơi trường đó đặt trụ.

(3) Mức học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 66/2026/NĐ-CP:

- Học bổng loại Khá: Mức học bổng bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành, chuyên ngành, nghề mà người học đó phải đóng tại trường do hiệu trưởng hoặc giám đốc quy định (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) đối với người học có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại Khá trở lên.

Đối với các trường tư thục mức học bổng tối thiều do hiệu trưởng quy định. Đối với những ngành nghề đào tạo không thu học phí thì áp dụng theo đơn giá được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cho nhóm ngành đào tạo của trường;

- Học bổng loại Giỏi: Mức học bổng cao hơn loại khá do hiệu trưởng quy định đối với người học có điểm trung bình chung học tập đạt loại Giỏi trở lên. và điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên;

- Học bổng loại Xuất sắc: Mức học bổng cao hơn loại giỏi do hiệu trưởng quy định đối với người học có điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại Xuất sắc;

- Điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 7 Nghị định 66/2026/NĐ-CP được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; trong đó điểm trung bình chung học tập để xét học bồng theo quy định tại Nghị định này được tính từ điểm thi, kiểm tra hết môn học lần thứ nhất.

(4) Nguồn học bổng:

- Đối với trường chuyên, trường năng khiếu, học bổng khuyến khích học tập được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương để cấp cho tối thiểu 30% số học sinh chuyên của trường. Đối với trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học, học bổng khuyến khích học tập được bố trí từ nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học và từ nguồn thu hợp pháp của trường trung học phổ thông chuyên;

- Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, học bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu bằng 8% tổng thu học phí đối với trường công lập và tối thiểu 2% nguồn thu học phí đối với trường tư thục.

(5) Việc xét, cấp học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định 66/2026/NĐ-CP:

- Đối với trường chuyên và trường năng khiếu: Hiệu trưởng xác định số suất học bổng cho từng lớp học và căn cứ vào học bổng của năm để cấp cho học sinh theo thứ tự ưu tiên từ giải quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia đến điểm môn chuyên (đối với các trường chuyên) hoặc kết quả học tập (đối với các trường năng khiếu);

- Đối với trung học phổ thông chuyên trong cơ sở giáo dục đại học: Hiệu trưởng xác định số suất học bổng và mức học bổng cho từng khối, lớp học căn cứ vào học bổng của năm để xét, cấp cho học sinh theo thứ tự ưu tiên từ giải quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia đến điểm môn chuyên;

- Học bổng được cấp theo từng học kỳ và cấp 09 tháng trong năm học;

- Ngoài học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại Nghị định 66/2026/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể có các chế độ, chính sách khác đối với học sinh trường chuyên, trường năng khiếu thuộc địa phương hoặc do địa phương quản lý.

(6) Việc xét, cấp học bổng đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 66/2026/NĐ-CP:

- Hiệu trưởng căn cứ vào nguồn học bổng khuyến khích học tập xác định số lượng suất học bổng cho từng khóa học, ngành học. Trong trường hợp số lượng người học thuộc diện được xét, cấp học bổng nhiều hơn số suất học bổng thì việc xét, cấp học bổng do hiệu trưởng quyết định;

- Hiệu trưởng căn cứ vào kết quả học tập và rèn luyện của người học thực hiện xét, cấp học bổng theo thứ tự từ loại xuất sắc trở xuống đến hết số suất học bồng đã được xác định;

- Học bổng được cấp theo từng học kỳ với tổng thời gian cấp tối đa 10 tháng trong một năm học. Đối với người học đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ, việc xét, cấp học bổng căn cứ vào số lượng mô đun hoặc tín chỉ tích lũy trong năm học; khối lượng mô đun hoặc tín chỉ tương đương với một học kỳ do cơ sở giáo dục quy định phù hợp với khối lượng học tập tiêu chuẩn của chương trình đào tạo và được công khai trong quy chế học bồng của cơ sở giáo dục.

Người học thuộc diện hưởng học bổng chính sách, trợ cấp xã hội, chính: sách ưu đãi thì vẫn được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập theo quy định tại Nghị định 66/2026/NĐ-CP.

*Trên đây là "Quy định về học bổng khuyến khích học tập cho học sinh sinh viên từ 15/3/2026 theo Nghị định 66 chi tiết thế nào?"

Quy định về học bổng khuyến khích học tập cho học sinh sinh viên từ 15/3/2026 theo Nghị định 66 chi tiết thế nào?

Quy định về học bổng khuyến khích học tập cho học sinh sinh viên từ 15/3/2026 theo Nghị định 66 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Các trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo từ 26/3/2026 thế nào?

Ngày 2/2/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 51/2026/NĐ-CP ngày 02/02/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.

Tại Điều 3 Nghị định 51/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 Nghị định 143/2013/NĐ-CP quy định về Xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.

Theo đó, các trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo từ 26/3/2026 và hồ sơ, trình tự thực hiện như sau:

(1) Trường hợp người học được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn:

- Xóa chi phí bồi hoàn trong trường hợp người học đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật;

- Miễn chi phí bồi hoàn một trong các trường hợp sau:

+ Người học được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận không đủ sức khỏe để làm việc;

+ Người học chấp hành nghĩa vụ làm việc chưa đủ thời gian theo quy định nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác đến vị trí khác;

+ Người học do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng nên không thể chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn xem xét, quyết định việc miễn chi phí bồi hoàn đối với trường hợp này.

(2) Thẩm quyền, thủ tục xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn:

- Cơ quan nhà nước hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn theo quy định tại Điều 6 Nghị định 143/2013/NĐ-CP có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xóa hoặc miễn chỉ phí bồi hoàn (sau đây gọi là cơ quan có thẩm quyền);

- Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 143/2013/NĐ-CP); Bản sao một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định tại khoản 1 Điều 7a Nghị định 143/2013/NĐ-CP: giấy chứng tử hoặc giấy khai tử hoặc trích lục khai tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố người học là đã chết; giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài về việc người học không đủ sức khỏe để làm việc (trường hợp giấy xác nhận bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt); quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác của cơ quan có thẩm quyền; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận lý do khách quan, bất khả kháng khiến người học không thể chấp hành điều động làm việc.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì người học hoặc gia đình người học không cần phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu;

- Trình tự thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn thông báo cho người học hoặc gia đình người học về việc người học phải thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn. Nếu thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định tại khoản 1 Điều 7a Nghị định 143/2013/NĐ-CP thì người học hoặc gia đình người học nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7a Nghị định 143/2013/NĐ-CP qua đường bưu điện hoặc trực tiếp hoặc trực tuyến cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo cho người học hoặc gia đình người học bổ sung và hoàn thiện theo quy định. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ soơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản này xem xét, ra quyết định xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn cho người học; trường hợp không đủ điều kiện xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn thì ra quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo.

Quyết định xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn, quyết định bồi hoàn chi phí đào tạo (theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 143/2013/NĐ-CP) được gửi cho người học hoặc gia đình người học và đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn chi phí đào tạo;

- Hết thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ra thông báo, nếu không nhận được tài liệu, minh chúng của người học hoặc gia đình người học thì cơ quan có thầm quyền ra quyết định bồi hoàn chỉ phí đào tạo đối với người học. Việc trả và thu hồi chi phí bồi hoàn thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 143/2013/NĐ-CP.

Mẫu đơn xin học bổng dành cho học sinh sinh viên mới nhất 2026 ra sao? Tải mẫu đơn xin học bổng cho học sinh, sinh viên?

Hiện nay chưa có quy định pháp luật nào quy định về mẫu đơn xin học bổng dành cho học sinh, sinh viên. Do đó, các bạn học sinh, sinh viên có thể tham khảo mẫu đơn xin học bổng có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu đơn xin học bổng dành cho sinh viên

>>> Tải về Mẫu đơn xin học bổng dành cho học sinh

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.