Quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ 01/7/2026 theo Thông tư 58/2026/TT-BCA ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 253 lượt xem
06:31 | 22/06/2026
Quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ 01/7/2026 theo Thông tư 58/2026/TT-BCA chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ 01/7/2026 theo Thông tư 58/2026/TT-BCA ra sao?
  2. Niêm yết Nội quy cơ sở giam giữ và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ từ 01/7/2026 như thế nào?
  3. Việc phát hiện, thu giữ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm trong khu vực giam giữ từ 01/7/2026 ra sao?

Quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ 01/7/2026 theo Thông tư 58/2026/TT-BCA ra sao?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BCA quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ 01/7/2026 như sau:

(1) Người bị tạm giữ, người bị tạm giam phải chấp hành nghiêm các quy định sau:

- Quyết định, lệnh, bản án, chế độ quản lý giam giữ; tuyệt đối tuân thủ việc kiểm tra, kiểm soát, điểm danh, kiểm diện, mệnh lệnh, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền, trách nhiệm trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam;

- Thời gian sinh hoạt, giữ gìn trật tự, vệ sinh chung. Nam giới phải cắt tóc ngắn, không được để râu, ria mép, nữ giới phải để tóc gọn gàng. Chỉ được đưa vào buồng giam giữ quần áo, chăn, chiếu, màn, các đồ dùng thiết yếu cho sinh hoạt cá nhân và cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi đi theo (nếu có), trường hợp thiếu thì cơ sở giam giữ cho mượn;

- Việc nhận quà, gửi, nhận thư, sách, báo và tài liệu phải được cơ sở giam giữ kiểm tra, kiểm duyệt theo quy định. Khi muốn giúp đỡ về vật chất cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam khác phải được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ;

- Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp (trừ trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số chưa biết tiếng Việt, người khuyết tật dạng nói). Khi gặp cán bộ, người đến thăm hoặc làm việc phải chào, xưng hô với cán bộ là “tôi” và “cán bộ”, với khách đến thăm hoặc làm việc là “tôi” và “quý khách”. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam khi giao tiếp với nhau thì tùy theo độ tuổi, giới tính để xưng hô cho phù hợp;

- Khi trích xuất ra khỏi buồng giam phải mặc quần áo dài, gọn gàng, sạch sẽ và thực hiện đúng hướng dẫn của cán bộ thi hành nhiệm vụ;

- Báo cáo kịp thời, trung thực với cán bộ các trường hợp vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ, tình trạng ốm đau, bệnh tật, thương tích của bản thân hoặc người khác và các tình huống ảnh hưởng đến an ninh, an toàn cơ sở giam giữ. Trường hợp thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, nếu có điều kiện phải kịp thời cứu giúp.

(2) Những hành vi bị nghiêm cấm:

- Phá hủy cơ sở giam giữ, cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở giam giữ hoặc của người khác; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi giam giữ;

- Chống đối, cản trở hoặc kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, ép buộc người khác chống đối, cản trở việc chấp hành Nội quy cơ sở giam giữ và các quy định của pháp luật;

- Tự sát hoặc giúp người khác tự sát; tự gây thương tích hoặc cố ý gây thương tích cho người khác; xăm trổ trên thân thể mình hoặc người khác; đánh đập hoặc đe dọa, uy hiếp, khống chế, hành hạ, làm nhục người khác; chiếm đoạt đồ vật, tài sản của người khác; thuê hoặc ép buộc người khác phục vụ, làm thay công việc của mình hoặc của người khác; có lời nói, hành vi thiếu văn hóa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm đối với người khác; các hành vi quan hệ đồng tính, tình dục, dâm ô dưới mọi hình thức;

- Đưa vào, tàng trữ, sử dụng hoặc tự tạo các đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ; sử dụng lửa, điện trái phép; đưa vào, nuôi nhốt động vật trong khu vực giam giữ;

- Lập hội, nhóm, bè phái dưới mọi hình thức; thông tin liên lạc trái phép; gây rối hoặc làm mất an ninh, trật tự;

- Lưu giữ, sử dụng và truyền bá văn hóa, tư tưởng có nội dung phản động, đồi trụy, tuyên truyền tôn giáo trái phép; hoạt động bói toán, mê tín dị đoan dưới mọi hình thức;

- Đánh bạc, tổ chức đánh bạc, mua, bán, trao đổi, vay mượn dưới mọi hình thức với người khác;

- Tự ý thay đổi chỗ nằm, viết, vẽ, dán lên tường, cánh cửa hoặc các vị trí khác trong buồng giam giữ.

(3) Người bị tạm giữ, người bị tạm giam phải chấp hành các quy định tại (1), (2) trong suốt quá trình quản lý tại cơ sở giam giữ và khi trích xuất, áp giải, dẫn giải bên ngoài cơ sở giam giữ.

*Trên đây là thông tin quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ 01/7/2026 theo Thông tư 58/2026/TT-BCA!

>> Danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ từ ngày 01/7/2026 theo Thông tư 58/2026/TT-BCA ra sao?

Quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ 01/7/2026 theo Thông tư 58/2026/TT-BCA ra sao?

Quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ 01/7/2026 theo Thông tư 58/2026/TT-BCA ra sao? (Hình ảnh Internet)

Niêm yết Nội quy cơ sở giam giữ và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ từ 01/7/2026 như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BCA quy định niêm yết Nội quy cơ sở giam giữ và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ từ 01/7/2026 như sau:

- Nội quy cơ sở giam giữ và danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ phải được niêm yết trong khu giam giữ, địa điểm tiếp công dân, nơi tổ chức thăm gặp, nơi tổ chức cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam tiếp xúc, làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định.

Việc phát hiện, thu giữ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm trong khu vực giam giữ từ 01/7/2026 ra sao?

Căn cứ Điều 9 Thông tư 58/2026/TT-BCA quy định việc phát hiện, thu giữ đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm trong khu vực giam giữ từ 01/7/2026 như sau:

(1) Khi phát hiện đồ vật cấm trong khu vực giam giữ, cán bộ có trách nhiệm tiến hành thu giữ, lập biên bản, ghi lời khai người vi phạm và người làm chứng (nếu có). Trường hợp không xác định được người đưa vào, tàng trữ, sử dụng khi thu giữ phải có người chứng kiến, đối với đồ vật cấm trong buồng giam giữ thì người chứng kiến là người bị tạm giữ, người bị tạm giam.

(2) Biên bản phải xác định rõ số lượng, chủng loại, hình dạng, kích thước, màu sắc, tình trạng và các đặc điểm khác (nếu có) của đồ vật bị thu giữ. Những đồ vật nghi là vàng, bạc, đá quý, kim loại quý khác, ma túy phải niêm phong, có chữ ký hoặc dấu vân tay của người vi phạm, người làm chứng hoặc người chứng kiến.

(3) Cán bộ sau khi lập biên bản thu giữ đồ vật cấm phải bảo quản và báo cáo Thủ trưởng cơ sở giam giữ để xác minh, xử lý theo quy định.

(4) Việc giao, nhận đồ vật cấm phải lập biên bản và vào sổ theo dõi.

*Lưu ý: Thông tư 58/2026/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất