Quy định cụ thể về nhiệm vụ và quyền hạn khác của Kiểm sát viên theo Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025?
Căn cứ tại khoản 20 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 đã sửa đổi, bổ sung Điều 74 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 về Kiểm sát viên như sau:
(1) Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại khoản 2 Điều 74 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014.
(2) Nhiệm vụ, quyền hạn khác của Kiểm sát viên gồm:
+ Đề xuất Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác xét đơn xin ân giảm đối với người bị kết án tửhình; thực hiện nhiệm vụ trong công tác đặc xá theo quy định của pháp luật;
+ Thống kê tội phạm, thống kê hình sự,
+ Thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm sát;
+ Tổng kết thực tiễn công tác nghiệp vụ kiểm sát; xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật;
+ Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát và quy định của pháp luật.
*Trên đây là "Quy định cụ thể về nhiệm vụ và quyền hạn khác của Kiểm sát viên theo Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025?"

Quy định cụ thể về nhiệm vụ và quyền hạn khác của Kiểm sát viên theo Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025? (Hình từ Internet)
Người được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm sát viên phải tuyên thệ những gì?
Theo quy định tại Điều 85 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, người được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm sát viên phải tuyên thệ những nội dung sau:
(1) Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, tận tụy phục vụ nhân dân;
(2) Đấu tranh không khoan nhượng với mọi tội phạm và vi phạm pháp luật;
(3) Kiên quyết bảo vệ Hiến pháp, pháp luật, lẽ phải và công bằng xã hội;
(4) Không ngừng phấn đấu, học tập và làm theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm tốn”;
(5) Nghiêm chỉnh chấp hành kỷ luật, nguyên tắc tổ chức hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân.
Cách xưng hô của Kiểm sát viên?
Theo Điều 6 Quy tắc ứng xử của kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp tại phiên tòa, phiên họp của Tòa án ban hành kèm theo Quyết định 46/QĐ-VKSTC năm 2017 quy định về cách xưng hô của Kiểm sát viên như sau:
- Khi xưng hô về bản thân, Kiểm sát viên dùng từ “tôi” trong trường hợp có một Kiểm sát viên; từ “chúng tôi” trong trường hợp có nhiều Kiểm sát viên cùng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp tại phiên tòa, phiên họp; hoặc dùng từ “Viện kiểm sát”, “Kiểm sát viên” bảo đảm phù hợp với hoàn cảnh, tình huống.
- Cách xưng hô đối với người tiến hành tố tụng:
+ Trường hợp vụ án, vụ việc được giải quyết bởi Hội đồng thì Kiểm sát viên sử dụng cụm từ “thưa Hội đồng”, “đề nghị Hội đồng” hoặc dùng từ “Hội đồng” cùng với từ chỉ nhiệm vụ của Hội đồng như Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự,... trước khi trình bày, phát biểu, đề nghị, kiến nghị.
+ Trường hợp vụ án, vụ việc được giải quyết bởi 01 Thẩm phán thì Kiểm sát viên sử dụng cụm từ “thưa Thẩm phán chủ trì phiên tòa (phiên họp)” hoặc “đề nghị Thẩm phán chủ trì phiên tòa (phiên họp)” trước khi trình bày, phát biểu, đề nghị, kiến nghị.
+ Đối với Thư ký phiên tòa, phiên họp, Kiểm sát viên sử dụng cụm từ “đề nghị Thư ký phiên tòa (phiên họp)”, sau đó nêu vấn đề cần đề nghị.
+ Đối với Thẩm tra viên, Kiểm sát viên sử dụng cụm từ “đề nghị Thẩm tra viên” cùng với họ tên của Thẩm tra viên đó, sau đó nêu vấn đề cần đề nghị.
- Cách xưng hô đối với người tham gia tố tụng:
+ Đối với bị cáo là cá nhân, Kiểm sát viên sử dụng từ “Bị cáo” hoặc “Bị cáo” cùng với tên hoặc họ tên của bị cáo. Ví dụ: Bị cáo cho biết …..; hoặc bị cáo Nguyễn Văn A cho biết ……. Trường hợp bị cáo là pháp nhân thương mại, Kiểm sát viên sử dụng từ “Bị cáo” hoặc “Bị cáo” cùng với tên đầy đủ của pháp nhân đó.
+ Đối với người bị kết án, Kiểm sát viên sử dụng từ “phạm nhân” cùng với họ tên đầy đủ của người đó.
+ Đối với bị hại, Kiểm sát viên sử dụng từ “Bị hại” hoặc “Bị hại” cùng với họ tên đầy đủ của người đó.
+ Đối với Luật sư, Kiểm sát viên sử dụng từ “Luật sư” hoặc “Luật sư” cùng với họ tên đầy đủ của Luật sư đó.
+ Đối với người tham gia tố tụng khác là cá nhân, Kiểm sát viên sử dụng từ “anh, chị, ông hoặc bà” hoặc “anh, chị, ông hoặc bà” cùng với tên hoặc họ tên của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì Kiểm sát viên sử dụng tên đầy đủ của cơ quan, tổ chức đó.
- Đối với những người tham dự phiên tòa, phiên họp, Kiểm sát viên sử dụng cách gọi “Thưa cô bác, anh chị và quý vị tham dự phiên tòa.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật.
- Quyền hạn khác của Kiểm sát viên
- Nhiệm vụ và quyền hạn khác của Kiểm sát viên
- Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân
- Luật sửa đổi Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân
- Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2025
- Viện kiểm sát
- Quyền hạn của Kiểm sát viên
- Viện kiểm sát nhân dân
- Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân mới nhất
- Luật sửa đổi Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2025
- Nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm sát viên
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];