- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải Mức 4 áp dụng cho xe mô tô từ 01/7/2026 theo Thông tư 70/2025/TT-BXD ra sao?
- Phạm vi và đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải Mức 4 đối với xe mô tô hai bánh ra sao?
- Trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có thời gian tính từ năm sản xuất trên 05 năm được quy định ra sao?
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải Mức 4 áp dụng cho xe mô tô từ 01/7/2026 theo Thông tư 70/2025/TT-BXD ra sao?
Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 70/2025/TT-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải Mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 70/2025/TT-BXD năm 2025
Theo đó, ban hành kèm theo Thông tư 70/2025/TT-BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2025/BXD về Khí thải mức 4 đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
>>> TẢI VỀ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2025/BXD
Cụ thể tại tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2025/BXD ban hành kèm theo Thông tư 70/2025/TT-BXD, quy định về mức giới hạn khí thải. Trong đó, giá trị giới hạn khí thải cho xe mô tô hai bánh - Mức 4 được quy định theo bảng dưới đây:

Lưu ý: Thông tư 70/2025/TT-BXD có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Đối với quy chuẩn với xe gắn máy hai bánh có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2027.
Lưu ý: Trường hợp cơ sở sản xuất, lắp ráp; tổ chức, cá nhân nhập khẩu xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh đã có sản phẩm mẫu đáp ứng tiêu chuẩn khí thải mức 4, nếu đăng ký trước ngày Thông tư 70/2025/TT-BXD có hiệu lực thì có thể được thực hiện việc thử nghiệm, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư 70/2025/TT-BXD.
Trên đây là "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải Mức 4 áp dụng cho xe mô tô hai bánh từ 01/7/2026 theo Thông tư 70/2025/TT-BXD ra sao?"

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải Mức 4 áp dụng cho xe mô tô hai bánh từ 01/7/2026 theo Thông tư 70/2025/TT-BXD ra sao? (Hình từ Internet)
Phạm vi và đối tượng áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khí thải Mức 4 đối với xe mô tô hai bánh ra sao?
Căn cứ Mục 1 và 2 Phần I Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2025/BXD ban hành kèm theo Thông tư 70/2025/TT-BXD năm 2025, quy định như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2025/BXD quy định mức giới hạn khí thải, các phép thử và phương pháp thử, các yêu cầu về quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm tra khí thải mức 4 trong thử nghiệm, kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe mô tô hai bánh, xe gắn máy hai bánh lắp động cơ nhiệt (sau đây gọi là Xe) sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2025/BXD không áp dụng đối với các loại xe nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 1 Quyết định 19/2024/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
(2) Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2025/BXD áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
Trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy có thời gian tính từ năm sản xuất trên 05 năm được quy định ra sao?
Căn cứ khoản 2 Điều 27 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT được sửa đổi bởi Điều 53 Thông tư 71/2025/TT-BXD quy định về trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy như sau:
Đối với xe mô tô, xe gắn máy có thời gian tính từ năm sản xuất trên 05 năm thì chủ xe phải mang xe đến cơ sở đăng kiểm để kiểm định khí thải.
Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe xuất trình một trong các giấy về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe. Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, tra cứu thông tin của xe mô tô, xe gắn máy trên phần mềm quản lý kiểm định và đối chiếu chứng nhận đăng ký xe với xe mô tô, xe gắn máy thực tế: trường hợp xe thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu gửi cho chủ xe; trường hợp xe không thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định, lập phiếu kiểm soát kiểm định.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm định khí thải ngay trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Việc kiểm tra, đánh giá khí thải xe mô tô, xe gắn máy phải được thực hiện theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, nếu kết quả kiểm định không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm lập thông báo theo mẫu gửi cho chủ xe; trường hợp kết quả đạt yêu cầu thì cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định khí thải có thời hạn hiệu lực theo quy định.
Trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống trực tuyến: cơ sở đăng kiểm xác nhận lịch hẹn kiểm định khí thải đồng thời thông báo với chủ xe về thời gian thực hiện kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy. Khi chủ xe đưa xe mô tô, xe gắn máy đến thì cơ sở đăng kiểm thực hiện theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];