Quảng cáo trong nội dung phim từ 15/2/2026 bắt buộc phải tuân thủ quy định nào theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP?

Nguyễn Hương Nhi 249 lượt xem
18:06 | 03/01/2026
Quảng cáo trong nội dung phim từ 15/2/2026 bắt buộc phải tuân thủ quy định nào theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Quảng cáo trong nội dung phim từ 15/2/2026 bắt buộc phải tuân thủ quy định nào theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP?
  2. Quảng cáo không ở vùng cố định là gì?
  3. Một số lưu ý về quảng cáo trên mạng từ ngày 01/01/2026?

Quảng cáo trong nội dung phim từ 15/2/2026 bắt buộc phải tuân thủ quy định nào theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP?

Ngày 26/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo 2012, có hiệu lực từ 15/2/2026.

Theo đó, tại Điều 22 Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định rõ về quảng cáo trong nội dung phim.

Quảng cáo trong nội dung phim từ 15/2/2026 bắt buộc phải tuân thủ quy định cụ thể như sau:

(1) Việc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong nội dung phim phải tuân thủ các quy định về điều kiện, yêu cầu đối với nội dung quảng cáo tại Điều 19, Điều 20 Luật Quảng cáo 2012 và các quy định sau đây:

- Thông báo bằng chữ viết hoặc lời nói hoặc ký hiệu, biểu tượng chương trình trước khi bắt đầu phổ biến phim;

- Trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt phải thông báo bằng chữ viết hoặc lời nói tên sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo; các khuyến cáo, cảnh báo trong yêu cầu nội dung quảng cáo đối với từng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt quy định từ Điều 4 đến Điều 12 Nghị định 342/2025/NĐ-CP trước khi bắt đầu phổ biến phim.

(2) Việc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong phim được phố biến trên hệ thống truyền hình thực hiện việc ngắt nội dung để quảng cáo theo quy định tại khoản 4 Điều 22 của Luật Quảng cáo 2012.

Đối với phim được phổ biến trên các nền tảng số báo chí dưới dạng video thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định 342/2025/NĐ-CP.

*Trên đây là "Quảng cáo trong nội dung phim từ 15/2/2026 bắt buộc phải tuân thủ quy định nào theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP?"

Quảng cáo  trong nội dung phim  từ 15/2/2026

Quảng cáo trong nội dung phim từ 15/2/2026 bắt buộc phải tuân thủ quy định nào theo Nghị định 342/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Quảng cáo không ở vùng cố định là gì?

Theo khoản 1 Điều 17 Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Quảng cáo không ở vùng cố định
1. Quảng cáo không ở vùng cố định là quảng cáo hiển thị tại vị trí, thời điểm không cố định trên giao diện dịch vụ trực tuyến, che khuất toàn bộ hoặc một phần nội dung chính và làm gián đoạn việc tiếp cận thông tin của người sử dụng.
...

Như vậy, quảng cáo không ở vùng cố định là quảng cáo hiển thị tại vị trí, thời điểm không cố định trên giao diện dịch vụ trực tuyến, che khuất toàn bộ hoặc một phần nội dung chính và làm gián đoạn việc tiếp cận thông tin của người sử dụng.

Đồng thời, Điều 17 Nghị định 342/2025/NĐ-CP cũng quy định các nội dung về quảng cáo không cố định như sau:

- Tính năng, biểu tượng để tắt quảng cáo phải bảo đảm việc quảng cáo được tắt chỉ với một lần tương tác; không có biểu tượng tắt quảng cáo giả hoặc biểu tượng tắt quảng cáo khó phân biệt, khó xác định.

- Không có thời gian chờ tắt quảng cáo đối với quảng cáo dưới dạng hình ảnh tĩnh; thời gian chờ tắt quảng cáo tối đa là 05 giây đối với quảng cáo dưới dạng chuỗi hình ảnh chuyển động, video.

- Phải bố trí biểu tượng và hướng dẫn quy trình để người sử dụng thông báo nội dung quảng cáo vi phạm pháp luật và lựa chọn từ chối, tắt hoặc không tiếp tục xem quảng cáo không phù hợp. Báo cáo quảng cáo vi phạm pháp luật phải được tiếp nhận, xử lý kịp thời và thông tin kết quả cho người sử dụng theo quy định của pháp luật.

Một số lưu ý về quảng cáo trên mạng từ ngày 01/01/2026?

Căn cứ theo Điều 23 Luật Quảng cáo 2012 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Quảng cáo sửa đổi 2025 (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026) thì quy định về quảng cáo trên mạng chi tiết như sau:

(1) Hoạt động quảng cáo trên mạng bao gồm quảng cáo trên:

- Báo điện tử,

- Trang thông tin điện tử,

- Mạng xã hội,

- Ứng dụng trực tuyến,

- Nền tảng số có kết nối Internet.

(2) Hoạt động quảng cáo trên mạng phải tuân thủ các quy định sau đây:

- Phải có dấu hiệu nhận diện rõ ràng bằng chữ số, chữ viết, ký hiệu, hình ảnh, âm thanh để phân biệt giữa nội dung quảng cáo với các nội dung khác không phải quảng cáo;

- Đối với những quảng cáo không ở vùng cố định, phải có tính năng, biểu tượng dễ nhận biết cho phép người tiếp nhận quảng cáo tắt quảng cáo, thông báo nội dung quảng cáo vi phạm cho nhà cung cấp dịch vụ, từ chối xem nội dung quảng cáo không phù hợp;

- Đối với những quảng cáo có chứa đường dẫn đến nội dung khác thì nội dung được dẫn đến phải tuân thủ quy định của pháp luật; người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo có giải pháp kiểm tra, giám sát nội dung được dẫn đến;

- Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội phải cung cấp cho người sử dụng tính năng để phân biệt nội dung quảng cáo với các nội dung khác;

- Người sử dụng dịch vụ mạng xã hội khi thực hiện quảng cáo phải có dấu hiệu phân biệt nội dung quảng cáo hoặc được tài trợ với nội dung khác do mình cung cấp.

(3) Người quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người phát hành quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các điều 12, 13, 14 và 15a Luật Quảng cáo 2012 và phải tuân thủ:

- Quy định của pháp luật về quảng cáo, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ trẻ em, quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; phải đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế đối với doanh thu phát sinh từ dịch vụ quảng cáo theo quy định của pháp luật về thuế;

- Không đặt sản phẩm quảng cáo vào trong, bên cạnh, liền sau hoặc trước nội dung vi phạm pháp luật; không quảng cáo trên trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số vi phạm pháp luật;

- Không hợp tác quảng cáo với tổ chức, cá nhân, trang thông tin điện tử, mạng xã hội, ứng dụng trực tuyến, nền tảng số và tài khoản, kênh nội dung, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng trên mạng xã hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông báo vi phạm pháp luật;

- Thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động quảng cáo trên mạng có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Chấp hành các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp xử lý khác của cơ quan, người có thẩm quyền khi vi phạm pháp luật về quảng cáo.

(4) Người quảng cáo, người phát hành quảng cáo, người chuyển tải sản phẩm quảng cáo khi giao kết hợp đồng với người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng có quyền và nghĩa vụ sau:

- Yêu cầu người kinh doanh dịch vụ quảng cáo tuân thủ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 23 Luật Quảng cáo 2012;

- Yêu cầu người kinh doanh dịch vụ quảng cáo có giải pháp kỹ thuật để người quảng cáo, người phát hành quảng cáo tại Việt Nam có thể kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống cung cấp dịch vụ.

(5) Người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng có trách nhiệm sau:

- Thông báo thông tin liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Xác minh danh tính của người quảng cáo, yêu cầu người quảng cáo cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý hợp lệ;

- Lưu trữ thông tin, hồ sơ về hoạt động quảng cáo, cung cấp thông tin khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;

- Có giải pháp kỹ thuật để kiểm soát và loại bỏ các sản phẩm quảng cáo vi phạm pháp luật trên hệ thống cung cấp dịch vụ;

- Lưu trữ các thông tin về quy tắc của phương thức phân phối quảng cáo, thuật toán phân phối quảng cáo được sử dụng để phát hành quảng cáo trên mạng;

- Thiết lập cơ chế để tiếp nhận, giải quyết khiếu nại về hoạt động kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mạng;

- Tuân thủ quy định về minh bạch trong hoạt động quảng cáo trên mạng khi thiết lập, vận hành nền tảng số trung gian để cung cấp dịch vụ;

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(6) Người quảng cáo nước ngoài có nhu cầu quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân của mình qua hình thức quảng cáo xuyên biên giới tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Quảng cáo 2012.

(7) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo trên mạng phải thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ quảng cáo vi phạm chậm nhất 24 giờ kể từ khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không thực hiện theo yêu cầu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền triển khai các biện pháp kỹ thuật ngăn chặn các vi phạm pháp luật về quảng cáo và thực hiện biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm ngăn chặn quảng cáo vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất