Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV có nhiệm vụ gì? Quy định mới về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV?

Phạm Thị Kim Linh 10,720 lượt xem
11:10 | 29/10/2022
Tôi có thắc mắc: Có gì thay đổi về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV? Câu hỏi của chú Minh đến từ Trà Vinh.
Nội dung chính
  1. Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV có nhiệm vụ gì?
  2. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV là gì?
  3. Có thay đổi gì về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV theo quy định mới?
  4. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường là gì?
  5. Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh quan trắc tài nguyên môi trường là gì?

Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV có nhiệm vụ gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV có những nhiệm vụ sau:

- Thực hiện quan trắc, tính toán, chỉnh biên số liệu, lập báo biểu và phát báo theo quy định;

- Lấy mẫu quan trắc, bảo quản mẫu theo đúng quy chuẩn kỹ thuật;

- Lập các báo cáo quan trắc, bàn giao mẫu và ghi các biên bản bàn giao mẫu, theo đúng hướng dẫn, quy chuẩn kỹ thuật trong quan trắc;

- Sử dụng, bảo quản trang thiết bị theo đúng hướng dẫn sử dụng;

- Thực hiện an toàn lao động theo quy định.

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV là gì?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV có tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ như sau:

- Có kiến thức đại cương về chuyên môn được phân công quan trắc;

- Có kỹ năng thành thạo của ít nhất một công tác quan trắc trong các công tác quan trắc: khí tượng, thủy văn, hải văn, tài nguyên nước, môi trường;

- Nắm vững quy chuẩn kỹ thuật quan trắc tài nguyên môi trường;

- Sử dụng thành thạo máy móc, thiết bị, phương tiện trong công tác chuyên môn.

Có thay đổi gì về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV theo quy định mới?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 12/2022/TT-BTNMT quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV như sau:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường
...
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV - Mã số: V.06.05.15
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, môi trường, địa lý, tài nguyên nước, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường

Như vậy theo quy định trên quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV không cần có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT và có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT như trước đây.

Có gì thay đổi về tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV?

Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV có nhiệm vụ gì? Quy định mới về tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường là gì?

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định về tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường như sau:

- Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao, luôn tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.

- Có tinh thần cầu thị, hợp tác và không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, tích cực nghiên cứu và chủ động áp dụng các thành tựu khoa học trong công tác quan trắc tài nguyên môi trường; tâm huyết với công việc.

- Không lợi dụng chức danh, quyền hạn để hoạt động xâm hại đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; không mưu cầu lợi ích cá nhân; giữ gìn bí mật quốc gia trong phạm vi chuyên môn của mình.

- Có lối sống lành mạnh, gương mẫu; không quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tích cực đấu tranh với những hành vi tiêu cực.

- Trung thực, đoàn kết, khách quan, khiêm tốn và không sách nhiễu, gây cản trở khi thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến quyền và lợi ích của công dân.

Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh quan trắc tài nguyên môi trường là gì?

Căn cứ tại Điều 7 Thông tư liên tịch 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV quy định nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh quan trắc tài nguyên môi trường như sau:

Nguyên tắc bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp
1. Việc bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường phải căn cứ vào vị trí việc làm; tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và nhiệm vụ viên chức đang đảm nhận.
2. Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương phải bảo đảm đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường theo quy định tại Chương I và Chương II của Thông tư liên tịch này.
3. Khi bổ nhiệm từ ngạch viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường tương ứng không được kết hợp nâng bậc lương và thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.

Như vậy để bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh quan trắc tài nguyên môi trường sẽ căn cứ theo quy định trên.


Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 có thuộc biên chế viên chức hay không?

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo nghị định 235 không thuộc biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.