QCVN 98:2025/BNNMT về xử lý nước thải tại chỗ áp dụng từ 26/2/2026? Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 1,782 lượt xem
08:35 | 11/09/2025
QCVN 98:2025/BNNMT về xử lý nước thải tại chỗ áp dụng từ 26/2/2026? Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ?
Nội dung chính
  1. QCVN 98:2025/BNNMT về xử lý nước thải tại chỗ áp dụng từ 26/2/2026? Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ?
  2. Quy định kỹ thuật của công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ ra sao?
  3. Phương pháp lấy mẫu nước thải ra sao?

QCVN 98:2025/BNNMT về xử lý nước thải tại chỗ áp dụng từ 26/2/2026? Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ?

Ngày 27/8/2025, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư 53/2025/TT-BNNMT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.

Ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BNNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 98:2025/BNNMT về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ

TẢI VỀ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 98:2025/BNNMT về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 98:2025/BNNMT quy định yêu cầu kỹ thuật và quy định quản lý đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 98:2025/BNNMT áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và bảo vệ môi trường; tổ chức thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ; tổ chức cung cấp dịch vụ thử nghiệm, quan trắc môi trường.

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 98:2025/BNNMT áp dụng đối với các đối tượng có phát sinh nước thải sinh hoạt quy định tại khoản 3 Điều 53, khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 59, điểm e khoản 1 Điều 60, khoản 1 Điều 66 của Luật Bảo vệ môi trường 2023, bao gồm:

+ Nhà ở riêng lẻ tại đô thị, khu dân cư tập trung, khu dân cư không tập trung khi xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa.

+ Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình, cá nhân.

+ Cơ sở, hộ gia đình, cá nhân sản xuất trong làng nghề.

+ Khu di tích, điểm di tích, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, địa điểm tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể dục, thể thao, đơn vị tổ chức lễ hội.

+ Công viên, khu vui chơi, giải trí, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, chợ, nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác.

- Đối tượng quy định tại mục 1.2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 98:2025/BNNMT có phát sinh nước thải công nghiệp phải thực hiện xử lý, quản lý theo quy định về quản lý nước thải công nghiệp.

QCVN 98:2025/BNNMT về xử lý nước thải tại chỗ áp dụng từ 26/2/2026? Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ?

QCVN 98:2025/BNNMT về xử lý nước thải tại chỗ áp dụng từ 26/2/2026? Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ? (Hình từ Internet)

Quy định kỹ thuật của công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ ra sao?

Căn cứ theo Mục 2.1 Phần 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 98:2025/BNNMT quy định kỹ thuật của công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ như sau:

- Khảo sát, thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt, đưa vào sử dụng công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải t uân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan (nếu có) .

- Đảm bảo an toàn về kết cấu; có giải pháp tách rác, dầu, mỡ, thông hơi, chống thấm, chống rò rỉ; không phát tán mùi hôi; không gây tiếng ồn và độ rung vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định.

- Được xây dựng, lắp đặt tại vị trí an toàn, chắc chắn, không bị dịch chuyển vị trí do lún, chèn ép, đẩy nổi, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, hút bùn cặn, vệ sinh.

- Đảm bảo an toàn điện; an toàn cho người sử dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị cơ - điện công trình.

- Có công đoạn xử lý nước thải và công đoạn điều hòa, vùng lưu không trên mặt nước, vùng chứa bùn cặn tích lũy, cụ thể như sau:

- Vùng lưu không trên mặt nước có dung tích tối thiểu bằng 20% dung tích hữu dụng của công trình và chiều cao tối thiểu 0,2 m.

- Vùng chứa bùn cặn tích lũy phải có thể tích lưu chứa từ 01 (một) năm trở lên trong trường hợp bố trí thành ngăn riêng hoặc có giải pháp đo lượng bùn và hút bùn định kỳ.

Phương pháp lấy mẫu nước thải ra sao?

Căn cứ theo Mục 3.1 Phần 3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 98:2025/BNNMT quy định phương pháp lấy mẫu nước thải như sau:

- Phương pháp, kỹ thuật lấy mẫu nước thải, xác định các thông số ô nhiễm trong nước thải được thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung. Trường hợp một thông số ô nhiễm cho phép sử dụng nhiều phương pháp thử nghiệm (phân tích) khác nhau và cần phương pháp trọng tài để xử lý khi xảy ra tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện thì sử dụng phương pháp thử nghiệm đầu tiên tại Cột 3 Phụ lục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.

- Chấp thuận các phương pháp thử nghiệm khác (chưa được viện dẫn tại Cột 3 Phụ lục 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung), bao gồm: tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia mới ban hành; phương pháp tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển (G7), Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Châu Âu (CEN/EN), Tiêu chuẩn của Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ (ASTM), các quốc gia thành viên của Liên minh Châu Âu, Hàn Quốc hoặc Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) hoặc các phương pháp chuẩn thử nghiệm nước và nước thải (SMEWW).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.