- Phụ lục Thông tư 41/2025/TT-NHNN về dịch vụ trung gian thanh toán ra sao? Tải về Phụ lục Thông tư 41/2025/TT-NHNN đầy đủ?
- Hướng dẫn nộp thuế điện tử qua ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phối hợp thu 2025 theo Thông tư 51?
- Quy định về đảm bảo an toàn trong cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra sao?
Phụ lục Thông tư 41/2025/TT-NHNN về dịch vụ trung gian thanh toán ra sao? Tải về Phụ lục Thông tư 41/2025/TT-NHNN đầy đủ?
Ngày 5/11/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký ban hành Thông tư 41/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 40/2024/TT-NHNN quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
Phụ lục Thông tư 41/2025/TT-NHNN về dịch vụ trung gian thanh toán, Tải về Phụ lục Thông tư 41/2025/TT-NHNN đầy đủ dưới đây:
Phụ lục Thông tư 41/2025/TT-NHNN
Phụ lục I Danh sách khánh hàng cá nhân mở và sử dụng ví điện tử nghi ngờ gian lận, lừa đảo vi phạm pháp luật | |
Phụ lục II Danh sách khánh hàng tổ chức mở và sử dụng ví điện tử nghi ngờ gian lận, lừa đảo vi phạm pháp luật |
Tải về Phụ lục Thông tư 41/2025/TT-NHNN đầy đủ
*Trên đây là nội dung "Phụ lục Thông tư 41/2025/TT-NHNN về dịch vụ trung gian thanh toán ra sao? Tải về Phụ lục Thông tư 41/2025/TT-NHNN đầy đủ?"

Phụ lục Thông tư 41/2025/TT-NHNN về dịch vụ trung gian thanh toán ra sao? Tải về Phụ lục Thông tư 41/2025/TT-NHNN đầy đủ? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn nộp thuế điện tử qua ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phối hợp thu 2025 theo Thông tư 51?
Hướng dẫn nộp thuế điện tử qua ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phối hợp thu 2025 được quy định tại Điều 8 Thông tư 51/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Người nộp thuế truy cập vào Cổng trao đổi thông tin của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán lựa chọn nộp ngân sách nhà nước và thực hiện lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP.
Trường hợp người nộp thuế nộp tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh cho nhiều tờ khai, người nộp thuế thực hiện theo điểm c khoản 1 Điều 7 Thông tư 51/2025/TT-BTC.
- Hệ thống của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đối chiếu thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế lập với thông tin truy vấn trên Cổng thanh toán điện tử hải quan
+ Trường hợp thông tin được lập phù hợp với thông tin truy vấn trên Cổng thanh toán điện tử hải quan, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trích tiền của người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 51/2025/TT-BTC.
+ Trường hợp thông tin được lập chưa phù hợp với thông tin truy vấn trên Cổng thanh toán điện tử hải quan (trừ thông tin về số tiền), hệ thống của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phản hồi thông tin để người nộp thuế sửa đổi, bổ sung trước khi trích chuyển tiền theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 51/2025/TT-BTC.
Trường hợp thông tin được lập chưa phù hợp về số tiền trên Cổng thanh toán điện tử hải quan, hệ thống của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phản hồi thông tin để người nộp thuế và trích chuyển tiền theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 51/2025/TT-BTC.
+ Trường hợp thông tin người nộp thuế được lập không có trên Cổng thanh toán điện từ hải quan, hệ thống của ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phản hồi thông tin cho người nộp thuế. Người nộp thuế thực hiện kiểm tra, sửa đổi, bổ sung thông tin hoặc phản hồi trên Cổng Thông tin điện tử hải quan để được hỗ trợ. Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trích chuyển tiền theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư 51/2025/TT-BTC.
+ Trường hợp hệ thống không truyền nhận được thông tin nộp ngân sách nhà nước giữa Cổng thanh toán điện tử hải quan và ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, người nộp thuế cung cấp chứng từ nộp ngân sách nhà nước được lập trên Cổng Thông tin điện tử hải quan, ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng máy quét thông tin mã vạch để lấy toàn bộ thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước và thực hiện các bước tiếp theo như quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư 51/2025/TT-BTC.
- Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan kiểm tra thông tin do ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán gửi đến và thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 7 Thông tư 51/2025/TT-BTC.
Quy định về đảm bảo an toàn trong cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ra sao?
Theo Điều 9 Thông tư 40/2024/TT-NHNN được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 41/2025/TT-NHNN quy định về đảm bảo an toàn trong cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau:
(1) Trước khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải ban hành các quy trình nội bộ liên quan đến dịch vụ trung gian thanh toán, tối thiểu bao gồm các quy trình sau:
- Quy trình nghiệp vụ kỹ thuật của dịch vụ trung gian thanh toán, tối thiểu bao gồm các nội dung sau: tên dịch vụ; phạm vi cung ứng; đối tượng khách hàng; điều kiện sử dụng; sơ đồ và diễn giải các bước thực hiện nghiệp vụ; quy trình dòng tiền từ lúc khởi tạo giao dịch đến lúc quyết toán nghĩa vụ giữa các bên liên quan đối với dịch vụ ví điện tử và dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ;
- Quy trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ, trong đó có các nội dung bao gồm: mục đích; yêu cầu; trình tự thực hiện; trách nhiệm của bộ phận liên quan;
- Quy trình quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật, bao gồm:
+ Các nội dung đảm bảo tuân thủ quy định quản lý rủi ro, đảm bảo an toàn, bảo mật đảm bảo tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước trong hoạt động ngân hàng điện tử;
+ Các nội dung đảm bảo tuân thủ quy định về việc lập, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từ điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng;
+ Đánh giá các rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp quản lý rủi ro tương ứng trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
+ Xây dựng quy trình nội bộ về chính sách, biện pháp xử lý rủi ro cụ thể;
- Các nguyên tắc chung và quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt bao gồm:
+ Các nguyên tắc chung về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
+ Quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt phù hợp với quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
- Quy trình và thủ tục giải quyết yêu cầu tra soát, khiếu nại, tranh chấp tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và phải quy định rõ các nội dung sau:
+ Quy định về việc giải quyết hoặc trả lời các khiếu nại, tra soát của khách hàng, trong đó thể hiện rõ: các kênh tiếp nhận, bộ phận tiếp nhận, các bước hướng dẫn khách hàng khiếu nại, khâu xử lý khiếu nại trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và khi phải phối hợp với các đơn vị liên quan;
+ Quy trình, thủ tục, trách nhiệm cụ thể của từng bên liên quan, thời gian thực hiện từng bước và kết quả trả lại cho khách hàng khiếu nại;
- Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế: quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn hệ thống thanh toán quốc tế để kết nối thực hiện chuyển mạch tài chính các giao dịch thanh toán quốc tế; quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ với các biện pháp quản lý rủi ro đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế.
(2) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải thường xuyên rà soát, cập nhật các quy trình nội bộ nêu tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2024/TT-NHNN, đảm bảo phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
(3) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật về an toàn bảo mật đối với trang thiết bị phục vụ thanh toán thẻ ngân hàng; yêu cầu về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng; yêu cầu về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành ngân hàng; triển khai các giải pháp an toàn, bảo mật trong thanh toán trực tuyến và thanh toán thẻ ngân hàng.
(4) Trước khi cung ứng dịch vụ cho khách hàng, tổ chức đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép phải công bố công khai, cập nhật khi có thay đổi trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức đó các nội dung sau: các dịch vụ trung gian thanh toán đã được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép; hình thức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức; tên thương mại hoặc thương hiệu của các dịch vụ trung gian thanh toán của tổ chức.
+ Trường hợp ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 52/2024/NĐ-CP; công bố công khai trên trang thông tin điện tử chính thức của tổ chức chậm nhất là 03 tháng trước thời điểm ngừng cung cấp một hoặc một số dịch vụ trung gian thanh toán.
(5) Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo việc hạch toán, theo dõi các khoản thu/chi liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tách bạch với các hoạt động kinh doanh khác (nếu có) của tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; đảm bảo việc hạch toán, theo dõi riêng, tách bạch từng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép.
Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải thường xuyên rà soát, đảm bảo khách hàng chỉ được sử dụng nguồn tiền từ tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng, ví điện tử để thực hiện giao dịch thanh toán trên các trình duyệt, ứng dụng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của pháp luật.
(6) Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận trực tiếp với đơn vị chấp nhận thanh toán (hợp đồng hoặc thỏa thuận không có ngân hàng hợp tác tham gia), tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải thực hiện trách nhiệm đối với đơn vị chấp nhận thanh toán như trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đối với đơn vị chấp nhận thanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
(7) Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hợp tác với tổ chức khác là tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ (sau đây gọi là đối tác), tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận với đối tác, trong đó bao gồm tối thiểu những nội dung sau:
- Đối tác hợp tác với tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
- Phân định trách nhiệm giữa tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và đối tác trong việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ và những rủi ro phát sinh trong quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ;
- Bộ phận/đơn vị đầu mối xử lý những khó khăn, vướng mắc của khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ, sản phẩm;
- Việc đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đối với từng sản phẩm, dịch vụ (đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện);
- Cảnh báo rủi ro cho khách hàng (nếu có);
- Thông báo, công khai cho khách hàng biết trước khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ những thông tin quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 7 Điều 9 Thông tư 40/2024/TT-NHNN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];