Nội dung về thuế cần lưu ý tại Thông tư 21/2026/TT-BTC theo Công văn 1413/TNI-NVDTPC của Thuế Tây Ninh thế nào?

08:58 | 20/04/2026
Bài viết về một số nội dung về quản lý thuế mà người nộp thuế cần lưu ý tại Thông tư 21/2026/TT-BTC theo Công văn 1413/TNI-NVDTPC do Thuế Tây Ninh ban hành.
Nội dung chính
  1. Nội dung về thuế cần lưu ý tại Thông tư 21/2026/TT-BTC theo Công văn 1413/TNI-NVDTPC của Thuế Tây Ninh thế nào?
  2. Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế 2025?
  3. Nội dung quản lý thuế được quy định ra sao?

Nội dung về thuế cần lưu ý tại Thông tư 21/2026/TT-BTC theo Công văn 1413/TNI-NVDTPC của Thuế Tây Ninh thế nào?

Ngày 30/3/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 1413/TNI-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền một số nội dung của Thông tư 21/2026/TT-BTC.

TẢI VỀ Toàn văn Công văn 1413/TNI-NVDTPC năm 2026

Theo đó, thực hiện Thông tư 21/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 80/2021/TT-BTC và Nghị định 126/2020/NĐ-CP; Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/3/2026.

Thuế tỉnh Tây Ninh triển khai một số nội dung về thuế cần lưu ý của Thông tư 21/2026/TT-BTC như sau:

(1) Về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất:

Thông tư 21/2026/TT-BTC chỉ quy định hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất đối với 04 trường hợp được quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP. Cụ thể là:

- Trường hợp 1: Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hoả hoạn (khoản 3 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP). Hồ sơ gồm có:

+ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư 21/2026/TT-BTC.

+ Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản theo mẫu số 02/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư 21/2026/TT-BTC (không cần xác nhận của đại diện chính quyền).

Cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ, giá trị thiệt hại là cơ quan tài chính hoặc các cơ quan giám định xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản.

Trường hợp thiệt hại về hàng hoá: Người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định) về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của kết quả và kết luận trong chứng thư giám định theo quy định của pháp luật;

+ Bản sao tài liệu chứng minh về các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trong trường hợp người thuê đất có nhận được khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật);

+ Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp 2:

Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng theo (khoản 4 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP).

Hồ sơ gồm có:

+ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư 21/2026/TT-BTC;

+ Bản sao văn bản xác nhận về thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ xác định thời gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định;

+ Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp 3:

Đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các địa bàn có địa giới hành chính thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn (khoản 5 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP).

Hồ sơ gồm có:

+ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư 21/2026/TT-BTC;

+ Văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về: Tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, số lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm và số lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm. Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số chịu trách nhiệm về các thông tin cung cấp nêu trên;

+ Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp 4:

Đối với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (khoản 6 Điều 5 Nghị định 230/2025/NĐ-CP).

Hồ sơ gồm có:

+ Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư 21/2026/TT-BTC;

+ Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật theo quy định tại Thông tư 18/2018/TT-BLĐTBXH sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất. Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp nêu trên;

+ Bản sao Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(2) Về hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất:

Bãi bỏ Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC để phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.

(3) Về xử lý chuyển tiếp về hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất:

Thông tư quy định, trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành trình tự, thủ tục hành chính về đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng hỗ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 59, Điều 60 Thông tư 80/2021/TT-BTC hoặc quyết định hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với từng trường hợp cụ thể.

(4) Về khai thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Ban hành mẫu tờ khai mới thay thế Mẫu 02, Mẫu 05 (Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).

- Đồng thời bổ sung quy định xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hợp đồng chuyển nhượng vốn đã ký trước ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp nước ngoài thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

*Trên đây là "Nội dung về thuế cần lưu ý tại Thông tư 21/2026/TT-BTC theo Công văn 1413/TNI-NVDTPC của Thuế Tây Ninh thế nào?"

Nội dung về thuế  cần lưu ý tại Thông tư 21/2026/TT-BTC  theo Công văn 1413/TNI-NVDTPC của Thuế Tây Ninh

Nội dung về thuế cần lưu ý tại Thông tư 21/2026/TT-BTC theo Công văn 1413/TNI-NVDTPC của Thuế Tây Ninh thế nào? (Hình từ Internet)

Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế 2025?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Quản lý thuế 2025 Luật số 108/2025/QH15.

Tải về Luật Quản lý thuế 2025

Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Từ 01/07/2026 Quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế theo Luật Quản lý thuế 2025 được quy định tại khoản 4 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể:

A. Quyền của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành;

Cụ thể, điểm e và điểm r khoản 1 Điều 37 của Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

(1) Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán;

(2) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có quyền:

- Từ chối việc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế khi không có quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan có thẩm quyền;

- Từ chối việc kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế khi không có thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế;

- Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra hoặc thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

- Được giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra và bảo lưu ý kiến;

- Khiếu nại, khởi kiện, yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

B. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kiểm tra thuế được thực hiện theo quy định tại điểm p khoản 2 Điều 37 của Luật Quản lý thuế 2025 và quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành.

Cụ thể điểm p khoản 2 Điều 37 của Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:

Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ

- Chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế;

- Chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế;

- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế;

- Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật;

- Chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Nội dung quản lý thuế được quy định ra sao?

Nội dung quản lý thuế được quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025, cụ thể:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế.

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất