Nội dung và hình thức thanh tra, kiểm tra trong Tòa án nhân dân từ ngày 15/11/2025 theo Thông tư 11 chi tiết ra sao?

Nguyễn Hương Nhi 279 lượt xem
20:24 | 28/11/2025
Nội dung và hình thức thanh tra, kiểm tra trong Tòa án nhân dân từ ngày 15/11/2025 theo Thông tư 11 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Nội dung và hình thức thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân từ ngày 15/11/2025 theo Thông tư 11 chi tiết ra sao?
  2. Nguyên tắc hoạt động thanh tra, kiểm tra trong Tòa án nhân dân thế nào?
  3. Ban hành Kế hoạch thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân hằng năm thế nào?

Nội dung và hình thức thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân từ ngày 15/11/2025 theo Thông tư 11 chi tiết ra sao?

Nội dung và hình thức thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân từ ngày 15/11/2025 như sau:

(1) Nội dung thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân

Điều 6 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC quy định nội dung thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân như sau:

- Công tác tiếp nhận đơn, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, thụ lý, giải quyết, xét xử các vụ án, vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân.

- Công tác tổ chức cán bộ, thi đua, khen thưởng, đạo đức, quy tắc ứng xử khi thi hành công vụ và các công tác hành chính, nội vụ khác.

- Công tác quản lý tài chính, ngân sách, kế toán, đầu tư xây dựng, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công trong Tòa án nhân dân.

- Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân.

- Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

- Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; phát triển án lệ, quản lý khoa học.

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, Hòa giải viên và Hội thẩm trong Tòa án nhân dân.

- Công tác quản lý thông tin, báo chí, xuất bản.

- Công tác quản lý và tổ chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và bảo đảm an toàn an ninh mạng trong Tòa án nhân dân.

- Công tác hợp tác quốc tế và nghiên cứu pháp luật quốc tế.

- Các công tác khác liên quan đến hoạt động của Tòa án nhân dân.

(2) Hình thức thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân

Điều 9 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC quy định hình thức thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân như sau:

- Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định.

- Thanh tra, kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện các Tòa án, đơn vị, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, quy chế, quy định của ngành Tòa án; yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; chỉ đạo của Chánh án Tòa án nhân dân các cấp. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao.

- Tự kiểm tra là hình thức được đối tượng kiểm tra tự tiến hành kiểm tra để xem xét, đánh giá và kiểm tra các hoạt động, quy trình hoặc kết quả hoạt động của mình nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, quy chế, quy định của Tòa án nhân dân và các mục tiêu đã đề ra.

- Hoạt động thanh tra, kiểm tra được tiến hành trực tiếp, trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử theo quy định.

*Thông tư 11/2025/TT-TANDTC có hiệu lực từ 15/11/2025.

*Trên đây là "Nội dung và hình thức thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân từ ngày 15/11/2025 theo Thông tư 11 chi tiết ra sao?"

Nội dung và hình thức thanh tra, kiểm tra  trong Tòa án nhân dân  từ ngày 15/11/2025

Nội dung và hình thức thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân từ ngày 15/11/2025 theo Thông tư 11 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc hoạt động thanh tra, kiểm tra trong Tòa án nhân dân thế nào?

Điều 3 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC quy định nguyên tắc hoạt động thanh tra, kiểm tra trong Tòa án nhân dân như sau:

- Bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, Luật Thanh tra 2025 và các văn bản pháp luật có liên quan.

- Không gây cản trở việc giải quyết, xét xử vụ án, vụ việc của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật; không thanh tra, kiểm tra Thẩm phán, Hội thẩm về việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đang trong quá trình tố tụng, trừ trường hợp Thẩm phán, Hội thẩm có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đó, nhưng vẫn bảo đảm tính độc lập xét xử của Thẩm phán và Hội thẩm.

- Thực hiện đúng thẩm quyền, nội dung, yêu cầu thực tế và đáp ứng mục tiêu quản lý việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân.

- Bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các mặt công tác có hạn chế, yếu kém; các lĩnh vực dễ phát sinh vi phạm, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; hoặc các Tòa án, đơn vị, cá nhân có nhiều khiếu nại, tố cáo, dư luận phản ánh.

- Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các Tòa án trong thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra, tránh chồng chéo, trùng lặp.

- Chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra khi có kế hoạch đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu đột xuất của người có thẩm quyền quyết định thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Thông tư 11/2025/TT-TANDTC. Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, người ra quyết định thanh tra, kiểm tra phải chỉ đạo thực hiện kịp thời, hiệu quả, tránh hình thức; trường hợp cần thiết có thể rút hồ sơ vụ việc để xem xét toàn diện và có kết luận chính xác, đúng pháp luật.

-Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị, cá nhân có liên quan.

- Mỗi đối tượng thanh tra, kiểm tra được thanh tra, kiểm tra 01 năm 01 lần theo kế hoạch hằng năm, trừ trường hợp theo yêu cầu công tác quản lý của lãnh đạo Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Tại Tòa án nhân dân tối cao, việc tiến hành kiểm tra nội dung tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC này thực hiện như sau:

+ Các Vụ Giám đốc, kiểm tra thực hiện kiểm tra nghiệp vụ đối với tất cả các đối tượng kiểm tra;

+ Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao thực hiện kiểm tra nghiệp vụ theo chỉ đạo của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hoặc chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt bảo đảm tối đa bằng 20% số Tòa án cấp tỉnh trừ đối tượng quy định tại điểm a khoản 8 Điều 3 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC.

Ban hành Kế hoạch thanh tra kiểm tra trong Tòa án nhân dân hằng năm thế nào?

Theo Điều 8 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC quy định ban hành Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm được quy định như sau:

(1) Chậm nhất là ngày 30/11 hằng năm, Chánh Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ký, ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm; chậm nhất là ngày 10/12 hằng năm, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra của Tòa án nhân dân cấp tỉnh; chậm nhất là ngày 20/12 hằng năm, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực ban hành kế hoạch kiểm tra của Tòa án nhân dân khu vực.

(2) Việc xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm phải căn cứ vào định hướng Chương trình thanh tra, kiểm tra, nội dung kế hoạch phải bao gồm nội dung thanh tra, kiểm tra để bảo đảm sự đồng bộ, tập trung và thực hiện như sau:

- Trước khi trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm, Chánh Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao phải báo cáo Phó Chánh án phụ trách xem xét, cho ý kiến.

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao xây dựng kế hoạch kiểm tra thuộc lĩnh vực công tác được phân công gửi Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hằng năm để tổng hợp, xây dựng kế hoạch kiểm tra của Tòa án nhân dân tối cao;

- Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, kế hoạch kiểm tra hằng năm của Tòa án nhân dân khu vực phải căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương.

(3) Nội dung kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm bao gồm: mục đích, yêu cầu; nội dung thanh tra, kiểm tra; đối tượng thanh tra, kiểm tra; thời gian tiến hành thanh tra, kiểm tra; phương thức tiến hành thanh tra, kiểm tra và tổ chức thực hiện.

- Nội dung cuộc thanh tra có thể gắn thanh tra công vụ với kiểm tra nghiệp vụ; cần chú trọng vào những lĩnh vực hoạt động có nhiều tồn tại, hạn chế, dễ phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

- Việc tiến hành thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo thời gian dự kiến nêu tại kế hoạch thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp khác theo chỉ đạo của Chánh án Tòa án nhân dân có thẩm quyền quyết định.

(4) Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm của Tòa án nhân dân tối cao phải xác định cụ thể về nội dung, đối tượng kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 11/2025/TT-TANDTC do Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao và các Vụ Giám đốc, kiểm tra thực hiện.

(5) Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm phải được gửi như sau:

- Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm của Tòa án nhân dân tối cao phải gửi cho các Tòa án nhân dân cấp tỉnh; đối tượng thanh tra, kiểm tra, cơ quan, đơn vị có liên quan và được đăng trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao;

- Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hằng năm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải gửi cho Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao); đối tượng thanh tra, kiểm tra; cơ quan, đơn vị có liên quan; đăng trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

- Kế hoạch kiểm tra hằng năm của Tòa án nhân dân khu vực phải gửi cho Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao) và đối tượng kiểm tra, cơ quan, đơn vị có liên quan.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?