Nội dung kiểm tra kế toán đối với các đơn vị kế toán theo Công văn 13460/BTC-QLKT cụ thể ra sao?
Ngày 27/8/2026, Bộ Tài chính đã có Công văn 13460/BTC-QLKT năm 2026 Tải về về hướng dẫn triển khai kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực kế toán. Trong đó có nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán như sau:
Tại Mục 3 Công văn 13460/BTC-QLKT năm 2026, Bộ Tài chính nêu rõ về nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán cụ thể như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 35 Luật Kế toán 2015, nội dung kiểm tra kế toán đối với các đơn vị kế toán bao gồm:
(1) Kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán, bao gồm:
Kiểm tra về chứng từ kế toán; tài khoản kế toán và sổ kế toán; báo cáo tài chính; kiểm kê tài sản, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán; công việc kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản. (Nội dung công tác kế toán được quy định chi tiết tại Chương II Luật Kế toán 2015).
(2) Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán, bao gồm:
Kiểm tra về tổ chức bộ máy kế toán; tiêu chuẩn, điều kiện, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán, kế toán trưởng theo quy định của pháp luật;.. (Nội dung tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán được quy định tại Chương III Luật Kế toán 2015).
(3) Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán, bao gồm:
Kiểm tra đơn vị tính sử dụng trong kế toán; chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán; kỳ kế toán;...
Trên cơ sở các quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán 2015, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung chủ yếu về công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về kế toán theo Phụ lục kèm theo Công văn 13460/BTC-QLKT năm 2026 Tải về.
Trên đây là "Nội dung kiểm tra kế toán đối với các đơn vị kế toán theo Công văn 13460/BTC-QLKT cụ thể ra sao?"

Nội dung kiểm tra kế toán đối với các đơn vị kế toán theo Công văn 13460/BTC-QLKT cụ thể ra sao?
Nguyên tắc kế toán theo Luật Kế toán hiện nay quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Kế toán 2015 quy định về nguyên tắc kế toán cụ thể như sau:
- Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến động thường xuyên theo giá thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính.
- Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp thay đổi các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.
- Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
- Báo cáo tài chính phải được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền đầy đủ, chính xác và kịp thời. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 Luật Kế toán 2015.
- Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải bảo đảm phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện các quy định trên còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.
Không thực hiện quy định đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP từ 1/7/2026 đúng không?
Chính phủ ban hành Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh của 11 ngành, lĩnh vực: công an; công thương; khoa học và công nghệ; nội vụ; quốc phòng; tư pháp; tài chính; xây dựng; văn hóa, thể thao và du lịch; y tế; giáo dục và đào tạo. Công văn 773 QLKT DN
Theo đó, tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính theo quy định tại Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, trong đó có lĩnh vực kế toán.
Cụ thể, tại Phần B Phụ lục I.7 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NĐ-CP quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực kế toán như sau:
B. LĨNH VỰC KẾ TOÁN
I. Không thực hiện quy định về chứng chỉ kế toán viên quy định tại Điều 57 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 108/2025/QH15 (Luật Kế toán số 88/2015/QH13); không thực hiện đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán quy định tại Điều 58 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
II. Không thực hiện quy định về đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại các khoản 1, 2, 3, điểm a, b khoản 4 Điều 59 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
III. Không thực hiện điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 60 Luật Kế toán số 88/2015/QH13; không thực hiện quy định về tỷ lệ vốn góp của thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại Điều 26 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 151/2018/NĐ-CP (Nghị định số 174/2016/NĐ-CP); không thực hiện quy định về tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại Điều 27 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP; không thực hiện hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 61 Luật Kế toán số 88/2015/QH13. số
IV. Không thực hiện quy định về thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 62 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
V. Không thực hiện quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 63 Luật Kế toán số 88/2015/QH13.
...
Như vậy, từ 1/7/2026, không thực hiện quy định về đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại các khoản 1, 2, 3, điểm a, b khoản 4 Điều 59 Luật Kế toán 2015.
Lưu ý: Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027
Trong thời gian quy định của Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có quy định về thủ tục hành chính liên quan đến quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP được thông qua hoặc ban hành và thời điểm có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP được ký ban hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP hết hiệu lực kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];