Nhân viên ngân hàng lạm dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hơn 55 tỷ thì sẽ bị phạt tù bao nhiêu năm?

Nguyễn Trần Hoàng Quyên 2,274 lượt xem
07:55 | 13/04/2023
Nhân viên ngân hàng thực hiện hành vi lập khống và giả mạo chữ ký để chiếm đoạt hơn 55 tỷ thì sẽ bị phạt tù bao nhiêu năm? - Câu hỏi của anh Hùng (Hưng Yên)
Nội dung chính
  1. Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản được quy định như thế nào?
  2. Nhân viên ngân hàng lạm dụng chức vụ quyền hạn để chiếm đoạt hơn 55 tỷ thì sẽ bị phạt tù bao nhiêu năm?
  3. Phân biệt lạm dụng chức vụ quyền hạn và lợi dụng chức vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật?

Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 (được bổ sung bởi điểm r khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) như sau:

Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
1. Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 06 năm:
a) Đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
e) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
c) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;
d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo đó, căn cứ vào tính chất, hành vi phạm tối, nếu người phạm tội có đủ cấu thành tội phạm đối với Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản có thể bị xử phạt theo các khung hình phạt nêu trên.

Nhân viên ngân hàng lạm dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hơn 55 tỷ thì sẽ bị phạt tù bao nhiêu năm?

Nhân viên ngân hàng lạm dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt hơn 55 tỷ thì sẽ bị phạt tù bao nhiêu năm?

Nhân viên ngân hàng lạm dụng chức vụ quyền hạn để chiếm đoạt hơn 55 tỷ thì sẽ bị phạt tù bao nhiêu năm?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 355 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định như sau:

Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản
...
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 năm đến 13 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
c) Phạm tội 02 lần trở lên;
d) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;
e) Chiếm đoạt tiền, tài sản dùng vào mục đích xóa đói, giảm nghèo; tiền, phụ cấp, trợ cấp, ưu đãi đối với người có công với cách mạng; các loại quỹ dự phòng hoặc các loại tiền, tài sản trợ cấp, quyên góp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoặc các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 13 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;
c) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động;
d) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.
...

Như vậy, trường hợp nhân viên ngân hàng thực hiện hành vi lập khống và giả mạo chữ ký để chiếm đoạt hơn 55 tỷ và có đầy đủ yếu tố cấu thành tội lạm dụng chức vụ quyền hạn để chiếm đoạt tài sản thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự 20 năm tù hoặc tù chung thân.

Phân biệt lạm dụng chức vụ quyền hạn và lợi dụng chức vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật?

Căn cứ tại Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP và Bộ luật Hình sự 2015 thì lạm dụng chức vụ, quyền hạn và lợi dụng chức vụ, quyền hạn được phân biệt như sau:


Lạm dụng chức vụ, quyền hạn

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn

Căn cứ pháp lý

Khoản 5 Điều 3 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP

Khoản 6 Điều 3 Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐTP

Khái niệm

“Lạm dụng chức vụ, quyền hạn” quy định tại khoản 1 Điều 355 của Bộ luật Hình sự là sử dụng vượt quá quyền hạn, chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc tuy không được giao, không được phân công nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó nhưng vẫn thực hiện.

“Lợi dụng chức vụ, quyền hạn” quy định tại khoản 1 Điều 356 của Bộ luật Hình sự là dựa vào chức vụ, quyền hạn được giao để làm trái, không làm hoặc làm không đúng quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?