Nghị định 43/2014 còn hiệu lực không? Nghị định 43/2014 chính thức hết hiệu lực thi hành khi nào?

Võ Thị Mai Khanh 51,198 lượt xem
16:35 | 31/07/2024
Nghị định 43/2014 còn hiệu lực không? Nghị định 43/2014 chính thức hết hiệu lực thi hành khi nào?
Nội dung chính
  1. Nghị định 43/2014 còn hiệu lực không? Nghị định 43/2014 chính thức hết hiệu lực khi nào?
  2. Nghị định 101/2024 áp dụng với những đối tượng nào?
  3. Trường hợp nào phải cấp mới Sổ đỏ khi đăng ký biến động đất đai từ 1 8 2024 theo Nghị định 101/2024?

Nghị định 43/2014 còn hiệu lực không? Nghị định 43/2014 chính thức hết hiệu lực khi nào?

Ngày 29/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai.

Tại Điều 67 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Các nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành:
a) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
b) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
c) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
d) Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
3. Bãi bỏ một số điều, khoản của các Nghị định sau đây:
a) Khoản 1 và 2 Điều 1 Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường
b) Điểu 11 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trinh sổ hộ khẩu, số tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.

Theo đó, Nghị định 43/2014/NĐ chính thức hết hiệu lực từ ngày 1 8 2024.

Nghị định 101/2024/NĐ-CP sẽ thay thế Nghị định 43/2014/NĐ-CP

Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2024 về điều tra cơ bản đất đai;

Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, gồm các điều khoản:

khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai 2024, khoản 1 Điều 55 Luật Đất đai 2024, khoản 5 Điều 131 Luật Đất đai 2024, khoản 7 Điều 135 Luật Đất đai 2024, khoản 10 Điều 138 Luật Đất đai 2024, khoản 6 Điều 139 Luật Đất đai 2024, khoản 7 Điều 140 Luật Đất đai 2024, khoản 3 Điều 142 Luật Đất đai 2024, khoản 4 Điều 170 Luật Đất đai 2024, khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024 và các điểm b, c, d, đ, i và k khoản 1 Điều 223 Luật Đất đai 2024.

- Việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.

Ngoài ra, từ ngày 1 8 2024, Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Nghị định 148/2020/NĐ-CP, Nghị định 10/2023/NĐ-CP cũng sẽ hết hiệu lực.

Nghị định 43/2014 còn hiệu lực không?

Nghị định 43/2014 còn hiệu lực không? Nghị định 43/2014 chính thức hết hiệu lực thi hành khi nào? (Hình từ Internet)

Nghị định 101/2024 áp dụng với những đối tượng nào?

Tại Điều 2 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định các đối tượn áp dụng gồm 03 nhóm đối tượng sau:

(1) Cơ quan nhà nước được giao thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.

(2) Người sử dụng đất, người được giao quản lý đất theo quy định Luật Đất đai 2024.

(3) Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Trường hợp nào phải cấp mới Sổ đỏ khi đăng ký biến động đất đai từ 1 8 2024 theo Nghị định 101/2024?

Tại Điều 23 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo các trường hợp sau thì cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm:

(1) Hợp thửa đất hoặc tách thửa đất.

(2) Người thuê, thuê lại quyền sử dụng đất của nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.

(3) Dự án đầu tư có sử dụng đất mà điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt.

(4) Chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.

(5) Thay đổi toàn bộ các thông tin thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính; thay đổi diện tích đất ở do xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024.

(6) Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi hoặc trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.

Nghị định 101/2024/NĐ-CP và Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ 1/8/2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Thị Mai Khanh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: