Năm sinh được cấp thẻ căn cước vô thời hạn trong năm 2026? Năm sinh đổi thẻ căn cước trong năm 2026?

10:28 | 17/05/2026
Năm sinh được cấp thẻ căn cước vô thời hạn trong năm 2026? Năm sinh đổi thẻ căn cước trong năm 2026?
Nội dung chính
  1. Năm sinh được cấp thẻ căn cước vô thời hạn trong năm 2026?
  2. Năm sinh đổi thẻ căn cước trong năm 2026?
  3. Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thế nào?

Năm sinh được cấp thẻ căn cước vô thời hạn trong năm 2026?

Theo Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

Thẻ căn cước đã được cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi thẻ căn cước quy định trên có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo.

Có nghĩa là khi công dân được cấp thẻ căn cước trong khoảng thời gian từ 23 đến 25 tuổi, thẻ đó sẽ có thời hạn sử dụng đến khi đủ 40 tuổi, cấp lại thẻ trong khoảng thời gian từ 38 đến 40 tuổi thì thẻ đó sẽ có thời hạn sử dụng đến khi đủ 60 tuổi và thẻ căn cước được cấp trong độ tuổi từ 58 đến 60 tuổi trở lên sẽ có giá trị vô thời hạn.

Đồng thời, trong năm 2026, những người sinh năm 2012, 2001, 1986, 1966 lần lượt sẽ bước sang tuổi 14, 25, 40 và 60. Theo đó, phải thực hiện đổi thẻ căn cước theo quy định.

Như vậy, theo quy định nêu trên, những người sinh năm 1966, 1967 và 1968 sẽ lần lượt bước sang các độ tuổi 58, 59 và 60, do đó nếu đã đổi thẻ căn cước trong năm 2026 thì thẻ này có thời hạn sử dụng đến suốt cuộc đời và không cần làm thủ tục đổi thẻ bất cứ lần nào nữa, trừ trường hợp thẻ bị mất hoặc bị hư hỏng.

* Lưu ý: Các trường hợp trên phải đủ tuổi theo quy định là đủ ngày, đủ tháng, đủ năm.

Năm sinh được cấp thẻ căn cước vô thời hạn trong năm 2026? Năm sinh đổi thẻ căn cước trong năm 2026?

Năm sinh được cấp thẻ căn cước vô thời hạn trong năm 2026? Năm sinh đổi thẻ căn cước trong năm 2026?

Năm sinh đổi thẻ căn cước trong năm 2026?

Căn cứ Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định công dân Việt Nam đã được cấp thẻ căn cước phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước khi đủ 14 tuổi, 25 tuổi, 40 tuổi và 60 tuổi.

Như vậy, năm sinh đổi thẻ căn cước trong năm 2026 bao gồm:

- Sinh năm 2012 (đủ 14 tuổi);

- Sinh năm 2001 (đủ 25 tuổi);

- Sinh năm 1986 (đủ 40 tuổi);

- Sinh năm 1966 (đủ 60 tuổi).

* Lưu ý: Các trường hợp trên phải đủ tuổi theo quy định là đủ ngày, đủ tháng, đủ năm.

Trường hợp công dân đã thực hiện cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trong thời hạn 02 năm trước độ tuổi cấp đổi, thì thẻ căn cước đó có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo thì chưa phải đổi.

Ví dụ: Sinh năm 2001 đã đủ 23 tuổi và đã thực hiện đổi thẻ căn cước trong năm 2024 thì không cần phải đổi thẻ căn cước trong năm 2026. Thẻ căn cước đó có giá trị sử dụng đến tuổi cấp đổi thẻ căn cước tiếp theo thì chưa phải đổi.

Thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thế nào?

Căn cứ Điều 16 Luật Căn cước 2023 quy định thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước như sau:

(1) Thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được thu thập, cập nhật, điều chỉnh từ các nguồn sau đây:

- Từ việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;

- Từ tàng thư căn cước; hồ sơ cấp, quản lý thẻ căn cước; hồ sơ cấp, quản lý giấy chứng nhận căn cước;

- Từ cá nhân là chủ thể của thông tin, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 16 Luật Căn cước 2023;

- Thông tin sinh trắc học về ADN và giọng nói được thu thập khi người dân tự nguyện cung cấp hoặc cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, cơ quan quản lý người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong quá trình giải quyết vụ việc theo chức năng, nhiệm vụ có thực hiện trưng cầu giám định hoặc thu thập được thông tin sinh trắc học về ADN, giọng nói của người dân thì chia sẻ cho cơ quan quản lý căn cước để cập nhật, điều chỉnh vào Cơ sở dữ liệu căn cước.

(2) Chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được quy định như sau:

- Cơ sở dữ liệu căn cước được chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác do Bộ Công an quản lý để phục vụ công tác quản lý dân cư, quản lý căn cước và đấu tranh phòng, chống tội phạm;

- Việc chia sẻ thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu khác ngoài cơ sở dữ liệu quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(3) Khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước được quy định như sau:

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ thông qua việc chia sẻ thông tin quy định tại (2) hoặc thông qua hình thức gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan quản lý căn cước;

- Cá nhân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hình thức gửi yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan quản lý căn cước;

- Tổ chức và cá nhân không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này khi khai thác thông tin cá nhân trong Cơ sở dữ liệu căn cước phải gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan quản lý căn cước và phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý căn cước, cá nhân là chủ thể của thông tin được khai thác.

Trường hợp khai thác thông tin của người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, người dưới 14 tuổi, người bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý căn cước và một trong những người đại diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 16 Luật Căn cước 2023;

- Người bị mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người dưới 14 tuổi khai thác thông tin của mình thông qua người đại diện hợp pháp.

Việc khai thác thông tin của người bị tuyên bố mất tích do người đại diện hợp pháp của người đó quyết định.

Việc khai thác thông tin của người đã chết do người được xác định là người thừa kế của người đó quyết định.

(4) Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước.

(5) Chính phủ quy định chi tiết (1) và (3).

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin sinh hoạt nơi cư trú 2026 trên Dịch vụ công, Hệ thống thủ tục hành chính của Đảng như thế nào?

Để cập nhật thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú năm 2026, đảng viên truy cập Hệ thống Dịch vụ công của Đảng, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và chọn chức năng cập nhật tương ứng. Nếu dữ liệu cá nhân hoặc thông tin tổ chức đảng bị sai lệch, cần liên hệ cán bộ phụ trách hoặc cấp ủy có thẩm quyền để được xử lý đúng quy trình.

Bài viết mới nhất