Mức phí làm lý lịch tư pháp chính thức từ ngày 24/4/2025? Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm những gì?

Nguyễn Hương Nhi 2,729 lượt xem
10:01 | 27/05/2025
Mức phí làm lý lịch tư pháp chính thức từ ngày 24/4/2025? Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Mức phí làm lý lịch tư pháp chính thức từ ngày 24/4/2025?
  2. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm những gì?
  3. Những trường hợp nào được miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo Thông tư 16 2025?

Mức phí làm lý lịch tư pháp chính thức từ ngày 24/4/2025?

Mức phí làm lý lịch tư pháp chính thức từ ngày 24/4/2025 tại căn cứ Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC như sau:

- Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp thực hiện như sau: (*)

STT

Nội dung thu

Mức thu

(đồng/lần/người)

1

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

200.000

2

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ)

100.000

Lưu ý: Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/phiếu.

- Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với trường hợp nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo hình thức trực tuyến (bao gồm cả qua ứng dụng VNeID):

+ Kể từ ngày 24/4/2025 đến hết ngày 31/12/2025, mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp thực hiện như sau:

STT

Nội dung thu

Mức thu

(đồng/lần/người)

1

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

170.000

2

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ)

80.000

Lưu ý: Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/phiếu.

+ Kể từ ngày 01/01/2026 trở đi, mức phí yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo hình thức trực tuyến (bao gồm cả qua ứng dụng VNeID) sẽ áp dụng theo bảng (*)

*Trên đây là "Mức phí làm lý lịch tư pháp chính thức từ ngày 24/4/2025?"

Mức phí làm lý lịch tư pháp chính thức từ ngày 24/4/2025? Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm những gì?

Mức phí làm lý lịch tư pháp chính thức từ ngày 24/4/2025? Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm những gì?

Căn cứ tại Điều 42 và Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009, nội dung Phiếu lý lịch tư pháp được quy định như sau:

(1) Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1

- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Tình trạng án tích:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

+ Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

+ Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

- Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp 2009 không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

(2) Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2

- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Tình trạng án tích:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

+ Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

- Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Những trường hợp nào được miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo Thông tư 16 2025?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 16/2025/TT-BTC quy định 05 trường hợp được miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, cụ thể như sau:

- Trẻ em theo quy định tại Luật Trẻ em 2016;

- Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi 2009;

- Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật 2010;

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật về chuẩn nghèo;

- Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?