Mức phí Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bao nhiêu tiền 2025? Mức khấu trừ Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2025 ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 47,481 lượt xem
15:27 | 24/05/2025
Mức phí Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bao nhiêu tiền 2025? Mức khấu trừ Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2025 ra sao?
Nội dung chính
  1. Mức phí Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bao nhiêu tiền 2025?
  2. Mức khấu trừ Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2025 ra sao?
  3. Khi nào Nghị định 105/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành?

Mức phí Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bao nhiêu tiền 2025?

Thông tin về mức phí Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bao nhiêu tiền 2025, mức khấu trừ Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2025 ra sao dưới đây:

Căn cứ Mục I Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định về mức phí Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bao nhiêu tiền 2025 như sau:

Mức phí Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2025 (Áp dụng từ 1/7/2025)

(1) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân) quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, mức phí bảo hiểm tối thiểu được xác định bằng số tiền bảo hiểm tối thiểu nhân (x) tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu. Căn cứ vào từng loại hình cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận tỷ lệ phí bảo hiểm không thấp hơn tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu sau:

STT

Loại hình cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ

Mức khấu trừ (loại)

Tỷ lệ phí bảo hiểm tối thiểu/ năm (%)

1

Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên

M

0,05

2

Nhà chung cư, nhà ở tập thể có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên

Nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên



2.1

Nhà chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)

M

0,05

2.2

Nhà chung cư, nhà ở tập thể, nhà đa năng hoặc hỗn hợp trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh, không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)

M

0,1

3

Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non có từ 50 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên

M

0,05

4

Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lên

M

0,05

5

Cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² trở lên

M

0,05

6

Bệnh viện

M

0,05

7

Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên

M

0,05

8

Cơ sở trợ giúp xã hội có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên

M

0,05

9

Cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên

N

0,4

10

Thủy cung có nhà cao từ 2 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên

M

0,05

11

Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc

M

0,1

12

Sân vận động có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi trở lên

M

0,06

13

Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao có từ 1.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên

M

0,06

14

Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên



14.1

Chợ

N

0,5

14.2

Trung tâm thương mại

M

0,06

14.3

Siêu thị

M

0,08

14.4

Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên

M

0,15

15

Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 200 m² trở lên

M

0,08

16

Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên

M

0,1

17

Cơ sở kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg

N

0,3

18

Cửa hàng xăng dầu

N

0,3

19

Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên




19.1

Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)

M

0,05

19.2

Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, căn hộ lưu trú, cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)

M

0,1

20

Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² trở lên

M

0,075

21

Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt



21.1

Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học

N

0,35

21.2

Kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt

N

0,3

22

Nhà máy điện; trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên



22.1

Nhà máy nhiệt điện, điện rác, nhà máy điện mặt trời trên bờ

N

0,15

22.2

Nhà máy thủy điện, thủy điện tích năng; điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện sinh khối, điện khí biogas, điện đồng phát và nhà máy điện khác

N

0,12

22.3

Nhà máy điện gió ngoài khơi, điện mặt trời trên mặt nước

N

0,5

22.4

Nhà máy điện gió trên bờ

N

0,35

22.5

Trạm biến áp có điện áp từ 110 kv trở lên

N

0,2

...

...

...

...

>> TẢI VỀ Tất cả Mức phí Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2025

Trường hợp thời hạn bảo hiểm khác 01 năm, phí bảo hiểm được tính dựa trên phí bảo hiểm nêu trên và tương ứng với thời hạn được bảo hiểm. Cách tính cụ thể như sau:

Ghi chú:

- M, N là các ký hiệu về loại mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

Đối với cơ sở công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ A, B, C, D, E (nhóm 35): trường hợp phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của cơ sở sản xuất công nghiệp tại biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy khác so với chi tiết tại nhóm 35 nêu trên thì thực hiện theo biên bản kiểm tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy.

(2) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

(3) Đối với cơ sở hạt nhân: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

Mức phí Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bao nhiêu tiền 2025? Mức khấu trừ Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2025 ra sao?

Mức phí Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc bao nhiêu tiền 2025? Mức khấu trừ Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2025 ra sao? (Hình ảnh Internet)

Mức khấu trừ Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2025 ra sao?

Căn cứ Mục II Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định về mức khấu trừ Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc năm 2025 áp dụng từ 1/7/2025 như sau:

(1) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ (trừ cơ sở hạt nhân):

- Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại M quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP: mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 1% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản 1 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP;

- Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại N quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP: mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 10% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản 1 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP;

- Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Số tiền bảo hiểm

Mức khấu trừ bảo hiểm

Đến 2.000

Trên 2.000 đến 10.000

Trên 10.000 đến 50.000

Trên 50.000 đến 100.000

Trên 100.000 đến 200.000

Trên 200.000

4

10

20

40

60

100

(2) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên (trừ cơ sở hạt nhân): thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại khoản 1 Mục II Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.

(3) Đối với cơ sở hạt nhân: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 67/2023/NĐ-CP.

Khi nào Nghị định 105/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành?

Căn cứ khoản 1 Điều 45 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Như vậy, Nghị định 105/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất