Mức lương cấp Thiếu úy Quân đội từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP là bao nhiêu tiền?

Phạm Thị Hồng 490 lượt xem
13:41 | 18/06/2026
Mức lương cấp Thiếu úy quân đội từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP?
Nội dung chính
  1. Mức lương cấp Thiếu úy Quân đội từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP là bao nhiêu tiền?
  2. Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp trong quân đội từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP
  3. Đối tượng áp dụng Thông tư 74/2026/TT-BQP bao gồm những ai?

Mức lương cấp Thiếu úy Quân đội từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP là bao nhiêu tiền?

Mức lương cấp Thiếu úy quân đội từ 1/7/2026 được quy định tại Mục 12 Bảng 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 74/2026/TT-BQP, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Đồng

ĐỐI TƯỢNG

HỆ SỐ

MỨC LƯƠNG THỰC HIỆN từ 01/7/2026

Thiếu úy

Cấp hàm cơ yếu bậc 1

4,20

10.626.000

Lưu ý: Trước 01/7/2026 lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP và từ 01/7/2026 lương cơ sở sẽ tăng lên 2,53 triệu đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Mức lương cấp Thiếu úy Quân đội từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP là bao nhiêu tiền?

Mức lương cấp Thiếu úy Quân đội từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP là bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn cách tính mức lương, phụ cấp trong quân đội từ 1/7/2026 theo Thông tư 74/2026/TT-BQP

Cách tính mức lương, phụ cấp và trợ cấp của các đối tượng được quy định tại Điều 2 Thông tư 74/2026/TT-BQP, như sau:

- Mức lương cơ bản Thông tư 74 2026 TT BQP

Mức lương cơ bản thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

X

Hệ số lương hiện hưởng (bao gồm hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có))

- Mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

X

Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng

- Mức phụ cấp tỉnh theo hệ số Thông tư 74 2026 TT BQP

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

X

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

Riêng đối với phụ cấp khu vực của hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:

Mức phụ cấp khu vực thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức phụ cấp quân hàm binh nhì (tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng)

X

Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định

- Mức phụ cấp tỉnh theo tỷ lệ %

Đối với người hưởng lương:

Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh

X

Tỷ lệ % phụ cấp thâm niên vượt khung được hưởng theo quy định

Các mức phụ cấp tỉnh theo tỷ lệ % khác:

Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

X

Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

Đối tượng áp dụng Thông tư 74/2026/TT-BQP bao gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 74/2026/TT-BQP áp dụng đối với các đối tượng sau:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng. Thông tư 74 2026 TT BQP

- Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

- Hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên cơ yếu hưởng phụ cấp hoặc sinh hoạt phí.

- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định 204/2004/NĐ-CP).

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất