Mức lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ từ 01/7/2025 theo Thông tư 15 2025 là bao nhiêu?

Phạm Thị Hồng 421 lượt xem
10:10 | 10/08/2025
Mức lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ từ 01/7/2025 theo Thông tư 15 2025 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mức lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ từ 01/7/2025 theo Thông tư 15 2025 là bao nhiêu?
  2. Hướng dẫn kê khai, thu, nộp lệ phí Chứng chỉ hành nghề lưu trữ?
  3. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được quy định ra sao?

Mức lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ từ 01/7/2025 theo Thông tư 15 2025 là bao nhiêu?

Dưới đây là thông tin về mức lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ từ 01/7/2025:

Mức thu lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được quy định tại Điều 4 Thông tư 15/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ: 300.000 đồng/chứng chỉ.

- Cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ : 200.000 đồng/chứng chỉ.

Trường hợp cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ do lỗi của cơ quan nhà nước hoặc do thay đổi địa giới đơn vị hành chính theo quy định của cấp có thẩm quyền thì không phải nộp lệ phí cấp lại Chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo quy định tại Thông tư 15/2025/TT-BTC.

*Trên đây là thông tin về "Mức lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ từ 01/7/2025 theo Thông tư 15 2025"

Mức lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ từ 01/7/2025 theo Thông tư 15 2025 là bao nhiêu?

Mức lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ từ 01/7/2025 theo Thông tư 15 2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn kê khai, thu, nộp lệ phí Chứng chỉ hành nghề lưu trữ?

Hướng dẫn kê khai, thu, nộp lệ phí Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được quy định tại Điều 5 Thông tư 15/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí khi làm thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho tổ chức thu lệ phí theo hình thức quy định tại Thông tư 74/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính.

- Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lộ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

Tổ chức thu lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư 74/2022/TT-BTC.

Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 56 Luật Lưu trữ 2024 quy định về chứng chỉ hành nghề lưu trữ như sau:

- Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và các điều kiện theo quy định của pháp luật để thực hiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ.

- Cá nhân được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ có quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Được hành nghề trên phạm vi toàn quốc theo quy định của pháp luật;

+ Tuân thủ quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định khác của pháp luật có liên quan; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp;

+ Không được cho người khác thuê, mượn, sử dụng Chứng chỉ hành nghề được cấp để hành nghề lưu trữ;

+ Xuất trình Chứng chỉ hành nghề và chấp hành các yêu cầu về thanh tra, kiểm tra khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

- Điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ bao gồm:

+ Là công dân Việt Nam;

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

+ Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với hoạt động dịch vụ lưu trữ và đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ do Bộ Nội vụ tổ chức.

Trường hợp có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành lưu trữ thì chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 56 Luật Lưu trữ 2024.

- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ:

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Đang chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

+ Đã bị kết án về một trong các tội liên quan đến an ninh quốc gia; tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước; tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước.

- Chứng chỉ hành nghề lưu trữ được cấp lại trong các trường hợp sau đây:

+ Chứng chỉ hành nghề lưu trữ bị hỏng hoặc bị mất;

+ Thay đổi thông tin cá nhân trên Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.

- Chứng chỉ hành nghề lưu trữ bị thu hồi trong trường hợp sau đây:

+ Không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 56 Luật Lưu trữ 2024;

+ Thuộc trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề lưu trữ quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Lưu trữ 2024.

- Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định việc kiểm tra nghiệp vụ lưu trữ; quy định chi tiết việc cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất