Mốc thời gian cấm tham gia đấu thầu từ 4/8/2025 theo Nghị định 124 đấu thầu? Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu gồm những gì?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 4,991 lượt xem
13:55 | 05/08/2025
Mốc thời gian cấm tham gia đấu thầu từ 4/8/2025 theo Nghị định 124 đấu thầu? Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Mốc thời gian cấm tham gia đấu thầu từ 4/8/2025 theo Nghị định 124 đấu thầu? Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu gồm những gì?
  2. Thẩm quyền quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu?
  3. Nguyên tắc ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu?

Mốc thời gian cấm tham gia đấu thầu từ 4/8/2025 theo Nghị định 124 đấu thầu? Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu gồm những gì?

Mốc thời gian cấm tham gia đấu thầu từ 4/8/2025 và nội dung của quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu được quy định tại Điều 133 Nghị định 124/2025/NĐ-CP Tải về, cụ thể như sau:

(1) Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm cả cá nhân thuộc chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định:

(i) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản 1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023;

(ii) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm điểm b, điểm c khoản 3; khoản 5; điểm g, i và l khoản 6; khoản 8; khoản 9 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023;

(iii) Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023;

Đối với nhà thầu liên danh, việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu áp dụng với tất cả thành viên liên danh khi một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu 2023, trừ trường hợp: thành viên liên danh vi phạm quy định tại điểm c khoản 3, khoản 4, các điểm b, c, d, đ khoản 5, các điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 6, khoản 7, điểm a, điểm b khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 thì chỉ cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với thành viên đó mà không cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các thành viên còn lại.

(2) Trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thuộc cùng phạm vi quản lý của người có thẩm quyền và các hành vi này chưa bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu thì người có thẩm quyền ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu với thời gian cấm được xác định bằng tổng thời gian cấm của các hành vi vi phạm nhưng tối đa không quá 05 năm.

(3) Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu quy định tại (1) là 10 năm tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.

(4) Người có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được một trong các tài liệu sau:

- Văn bản đề nghị của chủ đầu tư kèm theo các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm;

- Kiến nghị tại kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước;

- Kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng giải quyết kiến nghị;

- Các văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó xác định hành vi vi phạm.

(5) Căn cứ 03 quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác người có thẩm quyền được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.

(6) Căn cứ 05 quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm. Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc được Bộ Tài chính đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

(7) Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu bao gồm các nội dung:

- Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;

- Nội dung vi phạm, căn cứ pháp lý để xử lý vi phạm và thời gian cấm tương ứng với từng hành vi vi phạm; tổng thời gian cấm (trường hợp vi phạm từ 02 hành vi trở lên); phạm vi cấm;

- Hiệu lực thi hành quyết định.

(8) Trường hợp tổ chức, cá nhân bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu không đồng ý với quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu thì có quyền khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

(9) Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu 2023 bị xử lý theo quy định tại (1) và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Thông tin "Mốc thời gian cấm tham gia đấu thầu từ 4/8/2025 theo Nghị định 124 đấu thầu? Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu gồm những gì?" như trên.

Mốc thời gian cấm tham gia đấu thầu từ 4/8/2025 theo Nghị định 124 đấu thầu? Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu gồm những gì?

Mốc thời gian cấm tham gia đấu thầu từ 4/8/2025 theo Nghị định 124 đấu thầu? Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu gồm những gì? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 87 Luật Đấu thầu 2023 có cụm từ này bị thay thế bởi khoản 53 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025 quy định thẩm quyền quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu như sau:

- Người có thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự án đầu tư kinh doanh, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của mình;

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương;

- Bộ trưởng Bộ Tài chính cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ và trên phạm vi toàn quốc.

* Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và cơ quan, tổ chức có liên quan; đồng thời gửi đến Bộ Tài chính và phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Nguyên tắc ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu như sau:

- Nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi trong đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc trong đánh giá về tài chính thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi có lợi nhất cho nhà thầu tương ứng với từng nội dung đánh giá về năng lực và kinh nghiệm hoặc đánh giá về tài chính.

- Trường hợp tất cả các nhà thầu tham dự thầu đều được hưởng ưu đãi như nhau hoặc tất cả các nhà thầu đều không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì không cần tính ưu đãi để so sánh, xếp hạng.

- Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn; phi tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.

- Nhà thầu phải chứng minh nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ do nhà thầu chào thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất