Mẫu quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân theo Thông tư 101 ra sao?

Phạm Thế Anh 743 lượt xem
14:32 | 18/01/2026
Mẫu quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân theo Thông tư 101 ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân theo Thông tư 101 ra sao?
  2. Quy định về xuất ngũ trước hạn đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân từ 03/11/2025 ra sao?
  3. Chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân ra sao?

Mẫu quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân theo Thông tư 101 ra sao?

Ngày 03 tháng 11 năm 2025, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 101/2025/TT-BCA quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

Tải về Thông tư 101 2025 TT BCA

Theo đó, mẫu Quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân từ ngày 03/11/2025 là Mẫu 06 tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 101/2025/TT-BCA.

Mẫu Quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân theo Thông tư 101/2025/TT-BCA như sau:

Mẫu Quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ

Tải về

1

2

Trên đây là Mẫu Quyết định xuất ngũ với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ theo Thông tư 101/2025/TT-BCA

Mẫu quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân theo Thông tư 101 ra sao?

Mẫu quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân theo Thông tư 101 ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về xuất ngũ trước hạn đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân từ 03/11/2025 ra sao?

Quy định về xuất ngũ trước hạn đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ Công an nhân dân từ 03/11/2025 quy định tại Điều 11 Thông tư 101/2025/TT-BCA như sau:

(1) Việc giải quyết xuất ngũ và xuất ngũ trước thời hạn đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thực hiện theo Điều 10 Nghị định 70/2019/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 11 Nghị định 184/NĐ-CP) như sau:

- Đối với trường hợp không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ:

Căn cứ đơn đề nghị của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, Tư lệnh, Cục trưởng và tương đương, Giám đốc Công an cấp tỉnh có văn bản đề nghị Hội đồng giám định y khoa cùng cấp hoặc Hội đồng giám định y khoa Bộ Công an khám và kết luận.

Căn cứ kết luận của Hội đồng giám định y khoa, Tư lệnh, Cục trưởng và tương đương, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ theo thẩm quyền;

- Đối với các trường hợp quy định tại các điểm b và c khoản 1; điểm a, b và c khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015:

Căn cứ đơn của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp xã), Tư lệnh, Cục trưởng và tương đương, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ theo thẩm quyền.

(2) Sau khi hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ xuất ngũ, các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an có trách nhiệm cung cấp cho Công an cấp tỉnh (nơi tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân) danh sách hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được xét chuyển sang chế độ chuyên nghiệp, trúng tuyển các trường Công an nhân dân, bị tước danh hiệu Công an nhân dân và danh sách hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương.

Chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân ra sao?

Theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư 101/2025/TT-BCA, chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân được quy định như sau:

- Chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong thời hạn phục vụ tại ngũ và khi xuất ngũ

(1) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong thời hạn phục vụ tại ngũ và khi xuất ngũ được hưởng các chế độ, chính sách quy định đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân quy định tại: Điều 50 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, Nghị định 27/2016/NĐ-CP khoản 2 Điều 14 và các điều 15, 16, 17 và 18 Thông tư 101/2025/TT-BCA.

(2) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ xuất ngũ nếu có thời gian phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân từ đủ 12 tháng trở lên thì được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định hiện hành của Nhà nước.

(3) Trường hợp hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân thì không được thực hiện các chế độ, chính sách như đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ khi xuất ngũ quy định tại khoản 2 Điều 14 và Điều 18 Thông tư 101/2025/TT-BCA, trừ chế độ bảo hiểm xã hội.

- Chế độ chính sách đối với trường hợp hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ đi học, trong quá trình học tập, các cơ sở đào tạo quyết định cho thôi học, trả về đơn vị thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhần dân trước đây (đơn vị sơ tuyển)

(1) Trường hợp hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ đang trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trúng tuyển các cơ sở đào tạo trong Công an nhân dân hoặc các cơ sở đào tạo ngoài Công an nhân dân (do Bộ Công an cử đi đào tạo), quá trình học tập, các cơ sở đào tạo quyết định cho thôi học, trả về Công an đơn vị, địa phương nơi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trước đây (đơn vị sơ tuyền).

Sau khi tiếp nhận hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, Công an đơn vị, địa phương thực hiện các thủ tục giải quyết chính sách cho hạ sĩ quan, chiển sĩ nghĩa vụ có quyết định cho thôi học của các cơ sở đào tạo như sau:

- Trường hợp thời điểm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được các cơ sở đào tạo cho thôi học, trả về Công an đơn vị, địa phương mà số hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhập ngũ cùng thời gian (cùng khóa) chưa hết hạn phục vụ tại ngũ thì tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đến hết thời hạn phục vụ tại ngũ; khi xuất ngũ được áp dụng chế độ chính sách như hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ không tham gia học tập tại các cơ sở đào tạo;

- Trường hợp thời điểm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được các cơ sở đào tạo cho thôi học, trả về Công an đơn vị, địa phương mà số hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhập ngũ cùng thời gian (cùng khóa) đã hết hạn phục vụ tại ngũ và đã xuất ngũ thì Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định cho hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ có quyết định thôi học xuất ngũ theo quy định; khi xuất ngũ được áp dụng chế độ, chính sách tương tự như hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ cùng khóa xuất ngũ.

(2) Thời gian hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân tại đơn vị để thực hiện chế độ, chính sách (trừ chế độ bảo hiểm xã hội) được xác định kể từ ngày thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đến ngày nhập học tại các cơ sở đào tạo trong, ngoài Công an nhân dân và thời gian hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân sau khi các cơ sở đào tạo cho thôi học, trả về Công an đơn vị, địa phương (nếu có) và không tính thời gian học tập tại các cơ sở đào tạo.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?