|
BỘ CÔNG AN
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 101/2025/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày
03 tháng 11 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN CHỌN VÀ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI
CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật
Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật
Công an nhân dân số ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an nhân dân ngày 22 tháng 6 năm
2023; Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật
tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023; Luật
Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp ngày 27 tháng 6
năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 28 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18
tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Công an; Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2022/NĐ-CP ngày 28
tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Cảnh sát cơ động, Nghị định số 06/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quy định chính sách đối với lực lượng Cảnh vệ và công tác cảnh vệ,
Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Chính
phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an
ninh, trật tự;
Căn cứ Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của
Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân
trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự; Nghị định số
220/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số nghị định trong lĩnh vực quốc
phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
Căn cứ Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chính
phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại
ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ; Nghị định số
209/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 nghị định của Chính phủ thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định
về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa
vụ tham gia Công an nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về chỉ tiêu, thời gian, đối
tượng, tiêu chuẩn tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân
dân (gọi chung là tuyển quân); phân công trách nhiệm và phối hợp trong tuyển
quân; thực hiện chế độ, chính sách đối với công dân trong thời gian thực hiện
quyết định gọi khám sức khỏe và huấn luyện, phân công công tác, chế độ, chính
sách đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong thời hạn phục vụ tại ngũ, xuất
ngũ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công dân đăng ký thực hiện nghĩa vụ tham gia
Công an nhân dân
2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ phục vụ tại
ngũ, xuất ngũ.
3. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an và Công
an tỉnh, thành phố (gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).
4. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
trong công tác tuyển chọn, gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an
nhân dân và tổ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ
nghĩa vụ.
Chương II
TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC
HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 3. Đối
tượng và tiêu chuẩn tuyển quân
Ngoài các quy định về đối tượng,
tiêu chuẩn tuyển chọn theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định
số 70/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định về thực hiện
nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân (sau đây gọi chung là Nghị định số 70/2019/NĐ-CP), công dân được tuyển chọn thực hiện
nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân phải bảo đảm về độ tuổi, tiêu chuẩn chính trị
và tiêu chuẩn sức khỏe sau:
1. Độ tuổi:
a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết
25 tuổi;
b) Đối với công dân được đào tạo
trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì tuyển chọn
đến hết 27 tuổi.
2. Tiêu chuẩn chính trị:
Bản thân công dân và cha, mẹ đẻ;
cha, mẹ vợ hoặc chồng; người trực tiếp nuôi dưỡng của công dân, của vợ hoặc chồng;
vợ hoặc chồng; anh chị em ruột của công dân đảm bảo tiêu chuẩn về chính trị để
tuyển vào Công an nhân dân theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Tiêu chuẩn sức khỏe:
Tiêu chuẩn sức khỏe tuyển chọn
công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân thực hiện theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Công an.
Điều 4. Tuyển
chọn công dân nữ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
1. Công dân nữ đã tốt nghiệp
đào tạo trình độ trung cấp trở lên và bảo đảm các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư này, nếu tự nguyện và Công an đơn vị, địa phương
có nhu cầu thì được xem xét, tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an
nhân dân.
2. Căn cứ thực tế nhu cầu sử dụng
của Công an đơn vị, địa phương, Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ đề xuất Bộ trưởng
Bộ Công an xem xét trình độ đào tạo cần thiết khác để tuyển chọn công dân nữ thực
hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Điều 5. Đề
xuất chỉ tiêu tuyển quân
1. Đối với Công an địa phương:
a) Sau khi kết thúc và rút kinh
nghiệm công tác tuyển quân, Công an tỉnh, thành phố (gọi chung là Công an cấp tỉnh)
xây dựng kế hoạch và chỉ đạo Công an xã, phường, đặc khu (gọi chung là Công an
cấp xã) rà soát, nắm nguồn, tạo nguồn tuyển quân hàng năm;
b) Căn cứ kết quả rà soát, Công
an cấp xã phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp nắm chắc số
công dân trong độ tuổi gọi nhập ngũ đã đăng ký nghĩa vụ quân sự và số công dân
nữ có nguyện vọng, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ
tham gia Công an nhân dân, tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả về Phòng Tổ chức
cán bộ, Công an cấp tỉnh trước ngày 30 tháng 4 hàng năm;
c) Sau khi tổng hợp báo cáo của
Công an cấp xã, Công an cấp tỉnh chủ động phối hợp với các đơn vị: Bộ Tư lệnh Cảnh
sát cơ động, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Cục An ninh điều tra, Văn phòng Cơ quan Cảnh
sát điều tra Bộ Công an, Cục Cảnh sát quản lý trại
giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ,
tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng, Cục Quản lý xuất nhập cảnh (gọi
chung là các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an) để thống nhất chỉ tiêu tuyển
quân hằng năm cho các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an, xây dựng kế hoạch tuyển
quân của địa phương mình và có văn bản đề xuất chỉ tiêu tuyển quân về Bộ Công
an (qua Cục Tổ chức cán bộ) trước ngày 15 tháng 6 hàng năm; nội dung đề xuất cần
thể hiện rõ số lượng, đơn vị sử dụng, địa bàn tuyển (đối với tuyển quân cho đơn
vị mình và các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, trong đó có chỉ tiêu tuyển chọn
công dân nữ).
2. Đối với các đơn vị nhận quân
thuộc Bộ Công an:
Căn cứ nhu cầu sử dụng chiến sĩ
nghĩa vụ, chủ động phối hợp với Công an địa phương nắm nguồn tuyển và có văn bản
trao đổi, thống nhất với Công an cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 5 hàng năm về chỉ
tiêu tuyển quân cho đơn vị mình trước khi đề xuất chỉ tiêu tuyển quân (số lượng
và địa bàn tuyển) về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) trước ngày 15 tháng 6
hàng năm; nội dung đề xuất cần thể hiện rõ số lượng, đơn vị sử dụng, địa bàn
tuyển (đối với tuyển quân cho đơn vị mình, trong đó có chỉ tiêu tuyển chọn công
dân nữ).
3. Trên cơ sở báo cáo của Công
an đơn vị, địa phương, Cục Tổ chức cán bộ tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định về số lượng gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham
gia Công an nhân dân tại từng địa phương.
Điều 6.
Phân bổ chỉ tiêu tuyển quân
1. Căn cứ quyết định của Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phân bổ chỉ
tiêu tuyển quân đối với từng đơn vị thuộc Bộ Công an (theo quy định được sử dụng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ) và Công an cấp tỉnh.
2. Căn cứ chỉ tiêu tuyển quân
được Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công an giao, Công an cấp tỉnh phối hợp
với cơ quan quân sự cùng cấp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (gọi
chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định phân bổ chỉ tiêu tuyển
quân cho từng địa bàn cấp xã đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 7. Tổ
chức tuyển quân
1. Công an cấp tỉnh:
a) Tham mưu với cấp ủy, Ủy ban
nhân dân cùng cấp chỉ đạo thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Công an nhân dân và các văn bản liên quan
về nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong nhân dân, nhất là công dân trong độ
tuổi gọi nhập ngũ và phối hợp với cơ quan quân sự, Hội đồng nghĩa vụ quân sự
cùng cấp, các ngành liên quan tổ chức thực hiện chỉ đạo đó;
b) Phối hợp với cơ quan quân sự
tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp giao chỉ tiêu tuyển quân hàng
năm phù hợp nguồn tuyển ở từng địa phương và chỉ đạo Hội đồng nghĩa vụ quân sự,
các ngành liên quan phối hợp với cơ quan Công an cùng cấp trong công tác tuyển
quân;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
các đơn vị trực thuộc và Công an cấp xã thực hiện việc tuyển quân đúng quy định,
bảo đảm đủ chỉ tiêu và chất lượng giao quân;
d) Tổ chức khám phúc tra sức khỏe
cho toàn bộ số công dân sau khi có Quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia
Công an nhân dân và bù đổi trước ngày giao, nhận quân (nếu có) đảm bảo chỉ
tiêu, tiêu chuẩn theo quy định. Trường hợp phải chờ kết quả xác minh về chính
trị, đạo đức hoặc giám định về sức khỏe không đảm bảo kịp ngày giao, nhận quân
thì kịp thời chủ động bù đổi trước ngày giao, nhận quân (nếu có);
Hội đồng khám phúc tra sức khoẻ
của Công an cấp tỉnh do Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định thành lập, có
trách nhiệm kết luận khám phúc tra sức khoẻ đối với toàn bộ số công dân có Quyết
định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; các đơn vị nhận
quân thuộc Bộ Công an phối hợp, cử thành phần tham gia Hội đồng khám phúc tra sức
khỏe;
đ) Cấp phát quân trang cho chiến
sĩ mới trước ngày tổ chức Lễ giao, nhận quân, bảo đảm thống nhất, phù hợp với từng
lực lượng, điều kiện thời tiết, khí hậu, vùng miền (kể cả số công dân thực hiện
nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân ở các đơn vị thuộc Bộ); chuyển quân về đơn vị
huấn luyện bảo đảm an toàn tuyệt đối, không để lưu quân dài ngày tại địa
phương;
e) Tiếp nhận hồ sơ do Công
an cấp xã bàn giao; quản lý hồ sơ công dân thực hiện
nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân tại địa phương mình; bàn giao hồ sơ công dân
thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân tại các đơn vị nhận
quân thuộc Bộ cho các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an;
g) Tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp
có chính sách thăm hỏi, tặng quà, động viên đối với công dân trúng tuyển chấp
hành Quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ; hỗ trợ kinh phí đi lại cho thân nhân (ở
các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số) đưa, tiễn công dân đến dự Lễ giao, nhận
quân và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;
h) Tổ chức rút kinh nghiệm, sơ
kết, tổng kết, báo cáo kết quả công tác tuyển quân theo quy định.
2. Công an cấp xã:
a) Thực hiện trách nhiệm tại
các điểm a, g và h Khoản 1 Điều này; phối hợp với cơ quan quân sự cùng cấp tham
mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định gọi khám sức khỏe, Quyết
định gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
b) Thực hiện trình tự tuyển
quân theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 11 Nghị định số 184/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền khi tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của
Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự (sau đây gọi chung là Nghị định số 184/2025/NĐ-CP);
c) Thông báo công khai đến từng
thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu dân cư để nhân dân
biết về chỉ tiêu tuyển quân tại địa phương, điều kiện,
tiêu chuẩn, thủ tục tuyển chọn, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của công
dân đăng ký dự tuyển;
d) Phát huy hiệu quả công
tác quản lý cư trú trên địa bàn, kết hợp ứng dụng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để nắm hộ, nắm người, nắm địa bàn; chủ động lựa chọn nguồn tuyển
và thống nhất nhân sự cụ thể đối với cơ quan quân sự cùng cấp;
đ) Phối hợp với ban, ngành, đoàn
thể và gia đình nắm chắc tiêu chuẩn chính trị, đạo đức và những vấn đề mới phát
sinh và quản lý công dân sau khi có Quyết định gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia
Công an nhân dân, kịp thời thông tin và cung cấp để Công an cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã và đơn vị nhận quân biết, quản lý;
e) Phối hợp với cơ quan quân sự
cùng cấp, các ban, ngành, đoàn thể động viên, thăm hỏi và giúp đỡ gia đình có
công dân chuẩn bị nhập ngũ;
g) Hoàn thành thủ tục hồ sơ (gồm cả
hồ sơ đảng viên, đoàn viên và các hồ sơ khác có liên quan) của công dân được gọi
thực hiện nghĩa vụ và bàn giao đầy đủ cho Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh theo quy định.
4. Trách nhiệm của các đơn vị nhận
quân thuộc Bộ Công an:
a) Khi có thông báo chỉ tiêu và địa
bàn tuyển quân, các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an ban hành kế hoạch tuyển
quân và phối hợp với Công an địa phương triển khai thực hiện;
b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản giao chỉ tiêu tuyển quân phải cử đại diện đến Công an cấp
tỉnh để thống nhất về tiêu chuẩn tuyển chọn, thời gian nghiên cứu hồ sơ, tiếp
xúc, lựa chọn người dự tuyển, thống nhất danh sách,
phương thức giao, nhận quân và những vấn đề cần thiết khác có liên quan. Việc
nghiên cứu hồ sơ, tiếp xúc, lựa chọn người dự tuyển và thống nhất danh sách với Công an cấp tỉnh phải kết thúc trước 10 ngày tính đến
ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có Quyết định gọi công dân thực hiện
nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
c) Duy trì
thông tin thường xuyên với Công an cấp tỉnh để nắm chắc thời gian và cử thành phần
tham gia Hội đồng khám phúc tra sức khoẻ của Công an cấp tỉnh; thống nhất với
Công an cấp tỉnh về thành phần, thời gian và kết quả khám phúc tra sức khỏe đối
với công dân do Công an cấp tỉnh tuyển cho đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an bằng
văn bản và thực hiện bù đổi trước thời điểm giao nhận quân (nếu có);
d) Phân công đơn vị trực thuộc
chủ động phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Công an cấp tỉnh để cử cán bộ
trực tiếp đến Công an cấp xã tham gia các khâu tuyển chọn từ cơ sở; hỗ trợ, phối
hợp với Công an địa phương trong công tác thẩm tra, xác minh lý lịch công dân dự
kiến tuyển chọn cho đơn vị mình theo đề nghị của Công an địa phương (nếu có).
Điều 8. Tổ
chức giao, nhận quân
1. Công an cấp tỉnh phối hợp với
Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh tổ chức Lễ giao, nhận quân tại Ban Chỉ huy phòng thủ
khu vực hoặc cụm xã thuộc địa bàn Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xác định bảo đảm đúng quy định.
Công an cấp tỉnh chỉ đạo Công
an cấp xã tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực
thực hiện Lễ giao nhận quân và các nhiệm vụ có liên quan đến lễ giao nhận quân
theo quy định.
2. Công an cấp tỉnh tiếp nhận công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an
nhân dân từ địa phương giao quân để bàn giao cho các đơn vị nhận quân, thời
gian bàn giao chậm nhất là 03 ngày, kể từ ngày địa phương tổ chức Lễ giao, nhận
quân.
3. Các đơn vị nhận quân thuộc Bộ
Công an tiếp nhận, chuyển quân về đơn vị huấn luyện bảo đảm an toàn tuyệt đối,
không để lưu quân dài ngày tại địa phương.
4. Chế độ thông tin, báo cáo:
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ
ngày nhận quân, đơn vị lập danh sách chiến sĩ mới và thân nhân đủ điều kiện
tham gia bảo hiểm y tế, báo cáo theo quy định;
b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày địa phương tổ chức lễ giao, nhận quân, Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo kết quả đợt tuyển
quân về Phòng Tổ chức cán bộ, Công an cấp tỉnh;
c) Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày tổ chức lễ
giao, nhận quân, Công an địa phương và đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an phải
báo cáo kết quả đợt tuyển quân về Bộ (qua Cục Tổ chức cán bộ).
Điều 9. Huấn luyện và phân
công công tác đối với chiến sĩ nghĩa vụ
1. Công an đơn vị, địa phương
được giao nhiệm vụ huấn luyện chiến sĩ mới xây dựng kế hoạch
và tổ chức khai giảng, bế giảng khóa (lớp) huấn luyện
chiến sĩ mới theo quy định và phân công của Bộ trưởng Bộ Công an.
2. Sau khi hoàn thành khóa huấn
luyện chiến sĩ mới, Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương quyết định phân công
chiến sĩ nghĩa vụ thực hiện nhiệm vụ tại các đơn vị theo quy định. Các đơn vị
nhận quân thuộc Bộ Công an khi quyết định phân công công tác cho chiến sĩ nghĩa
vụ thực hiện nhiệm vụ tại các đơn vị trực thuộc, đồng thời gửi danh sách phân
công công tác chiến sĩ nghĩa vụ cho Công an các địa phương đã tuyển quân cho
đơn vị mình để theo dõi, phối hợp khi có yêu cầu.
3. Trường hợp chiến sĩ nghĩa vụ
chưa hoàn thành khoá huấn luyện chiến sĩ mới (không đủ điều kiện để được cấp chứng
chỉ hoàn thành chương trình huấn luyện), Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương
tiếp nhận, bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp cho chiến sĩ nghĩa vụ và đảm bảo
quy định. Công an đơn vị, địa phương rà soát, phối hợp với đơn vị được giao nhiệm
vụ huấn luyện chiến sĩ mới tổ chức huấn luyện bổ sung nội dung còn thiếu cho
chiến sĩ nghĩa vụ chưa hoàn thành khóa huấn luyện (huấn luyện riêng hoặc huấn
luyện cùng với khoá huấn luyện chiến sĩ mới năm kế tiếp) đảm bảo quy định.
Điều 10.
Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc cơ quan Bộ Công an
1. Cục Pháp chế và cải cách
hành chính, tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan và các cơ
quan truyền thông trong và ngoài Công an nhân dân tổ chức tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân theo quy định
của pháp luật.
2. Cục Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện các quy định về nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của Công an đơn vị,
địa phương; thẩm định đề nghị của Công an đơn vị, địa phương để tham mưu, đề xuất
cấp có thẩm quyền duyệt và giao chỉ tiêu tuyển quân hằng năm đối với Công an
đơn vị, địa phương; tham mưu lãnh đạo Bộ ban hành kế hoạch dự Lễ giao, nhận
quân tại đơn vị, địa phương.
3. Cục Công tác chính trị chủ
trì, phối hợp với Công an đơn vị, địa phương xây dựng nội dung tuyên truyền
công tác tuyển quân hàng năm; hướng dẫn Công an đơn vị, địa phương các hình thức
tuyên truyền; đề xuất khen thưởng đối với những tập thể có thành tích xuất sắc,
cách làm sáng tạo trong công tác tuyển quân.
4. Cục Truyền thông Công an
nhân dân tổ chức tuyên truyền về công tác tuyển quân hàng năm (trước, trong và
sau thời gian tuyển quân).
5. Cục Kế hoạch và tài chính chủ
trì, hướng dẫn Công an đơn vị, địa phương lập dự toán, quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí công tác tuyển quân, thực hiện chế độ, chính sách đối
với công dân trong thời gian thực hiện Quyết định gọi khám sức khỏe; phối hợp với
các đơn vị chức năng kiểm tra việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh phí
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật trong lĩnh vực an ninh
và trật tự, an toàn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
6. Cục Trang bị và kho vận xây dựng kế hoạch bảo đảm quân trang phục vụ công
tác tuyển quân, cấp phát quân trang cho số công dân được tuyển cho Công an địa
phương và các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an đảm bảo đầy đủ, đúng thời hạn
quy định và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
7. Cục Y tế chủ trì tham mưu, đề
xuất quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe tuyển quân và phối hợp hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện; hướng dẫn công tác phòng chống dịch bệnh truyền
nhiễm trong công tác tuyển quân, khám phúc tra sức khoẻ, xét nghiệm sàng lọc,
phát hiện HIV, ma tuý và tiêm phòng vắc xin cho chiến sĩ mới.
Điều 11.
Xuất ngũ, kỷ luật
1. Việc giải quyết xuất ngũ và
xuất ngũ trước thời hạn đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thực hiện theo Điều 10 Nghị định số 70/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 11 Nghị định số 184/NĐ-CP, như sau:
a) Đối với trường hợp không đủ
sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ:
Căn cứ đơn đề nghị của hạ sĩ
quan, chiến sĩ nghĩa vụ, Tư lệnh, Cục trưởng và tương đương, Giám đốc Công an cấp
tỉnh có văn bản đề nghị Hội đồng giám định y khoa cùng cấp hoặc Hội đồng giám định
y khoa Bộ Công an khám và kết luận.
Căn cứ kết luận của Hội đồng
giám định y khoa, Tư lệnh, Cục trưởng và tương đương, Giám đốc Công an cấp tỉnh
quyết định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ theo thẩm quyền;
b) Đối với các trường hợp quy định
tại các điểm b và c khoản 1, các điểm a, b và c khoản 2 Điều 41 Luật
Nghĩa vụ quân sự năm 2015:
Căn cứ đơn của hạ sĩ quan, chiến
sĩ nghĩa vụ (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và Công an cấp xã), Tư lệnh,
Cục trưởng và tương đương, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định xuất ngũ đối với
hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ theo thẩm quyền.
2. Sau khi hạ sĩ quan, chiến sĩ
nghĩa vụ xuất ngũ, các đơn vị nhận quân thuộc Bộ Công an có trách nhiệm cung cấp
cho Công an cấp tỉnh (nơi tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công
an nhân dân) danh sách hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được xét chuyển sang chế độ
chuyên nghiệp, trúng tuyển các trường Công an nhân dân, bị tước danh hiệu Công
an nhân dân và danh sách hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ hoàn thành nghĩa vụ tham
gia Công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương.
3. Việc xem xét, xử lý kỷ luật
đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số
38/2022/TT-BCA ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định việc
xử lý kỷ luật trong Công an nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BCA
ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an và Thông tư số 32/2021/TT-BCA
ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác quản lý,
giáo dục học viên các trường Công an nhân dân.
Chương
III
CHẾ ĐỘ, CHÍNH
SÁCH
Điều 12.
Chế độ, chính sách đối với công dân trong thời gian thực hiện khám sức khỏe
theo Quyết định gọi khám sức khỏe của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chế độ, chính sách:
Trong thời gian thực hiện khám
sức khỏe, công dân tham dự tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân
dân được hưởng các chế độ, chính sách quy định đối với công dân trong thời gian
thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 13/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của
Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân
trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 9 Điều 7 Nghị định 220/2025/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của một số nghị định
trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp,
cụ thể như sau:
a) Công dân đang làm việc tại
cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước trong
thời gian thực hiện khám sức khỏe theo Quyết định gọi khám sức khỏe của Chủ tịch
ủy ban nhân dân cấp xã được hưởng nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tầu
xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật;
b) Công dân không thuộc các cơ
quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước trong thời
gian thực hiện khám sức khỏe theo Quyết định gọi khám sức khỏe của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân cấp xã được đảm bảo các chế độ sau: Tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản
một ngày của hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ. Thanh toán tiền tầu xe đi, về theo
chế độ quy định hiện hành của pháp luật.
2. Nguyên tắc hưởng chế độ:
Thời gian đi, về và thực hiện
khám sức khỏe từ 04 giờ trở lên trong ngày được tính cả ngày; dưới 04 giờ trở
xuống tính 1/2 ngày.
3. Trách nhiệm chi trả:
a) Công dân đang làm việc tại
cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước khi
thực hiện khám sức khỏe theo Quyết định gọi khám sức khỏe của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp xã do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nơi công dân đang làm việc
chi trả;
b) Công dân không thuộc các cơ
quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước khi thực
hiện khám sức khỏe theo Quyết định gọi khám sức khỏe của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã do Công an cấp xã đề xuất, Công an cấp tỉnh chi trả, thanh quyết
toán.
4. Nguồn ngân sách bảo đảm:
a) Kinh phí thực hiện chế độ,
chính sách trong thời gian thực hiện khám sức khỏe cho đối tượng quy định tại
điểm a khoản 3 Điều này do ngân sách Nhà nước bảo đảm
theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành;
b) Kinh phí thực hiện chế độ,
chính sách trong thời gian thực hiện khám sức khỏe cho đối tượng quy định tại
điểm b khoản 3 Điều này do ngân sách Nhà nước bảo đảm và
được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Công an đơn vị, địa
phương.
Điều 13.
Phong, thăng cấp bậc hàm
1. Phong cấp bậc hàm:
Công dân được tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân
dân thì được phong cấp bậc hàm Binh nhì kể từ ngày giao nhận quân; trong trường
hợp không giao, nhận quân tập trung thì được phong cấp bậc hàm Binh nhì kể
từ ngày đơn vị Công an nhân dân tiếp nhận.
2. Thời hạn thăng cấp bậc hàm:
a) Thăng cấp bậc hàm Binh nhất:
Binh nhì đã giữ cấp bậc hàm đủ 06 tháng;
b) Thăng cấp bậc hàm Hạ sĩ:
Binh nhất đã giữ cấp bậc hàm đủ 06 tháng;
c) Thăng cấp bậc hàm Trung sĩ:
Hạ sĩ đã giữ cấp bậc hàm đủ 12 tháng;
d) Thăng cấp bậc hàm Thượng sĩ:
Trung sĩ đã giữ cấp bậc hàm đủ 12 tháng hoặc trong thời gian phục vụ tại ngũ, hạ sĩ quan
nghĩa vụ lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm
trật tự an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật được
tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên và đã giữ cấp bậc hàm Hạ sĩ đủ 12 tháng;
đ) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
bị xử lý kỷ luật hoặc không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có thời gian trên 03 tháng
(66 ngày làm việc, kể cả cộng dồn) nghỉ ốm, nghỉ điều trị (trừ trường hợp bị
thương trong thời gian huấn luyện, chiến đấu) thì bị kéo dài thời hạn thăng cấp
bậc hàm bằng thời hạn của mỗi cấp bậc hàm được thăng. Trường hợp bị kỷ luật bằng
hình thức giáng cấp bậc hàm thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công
an về việc xử lý kỷ luật trong Công an nhân dân.
3. Thăng cấp bậc hàm
a) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
được thăng cấp bậc hàm khi có đủ các điều kiện sau:
Hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
không vi phạm kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên; không đang trong thời
gian xem xét xử lý kỷ luật; không bị tạm đình chỉ, đình chỉ công tác hoặc có đơn
thư khiếu nại, tố cáo hoặc có vấn đề cần xác minh, làm rõ.
Đủ thời hạn xét thăng cấp bậc hàm cho mỗi cấp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trong thời hạn giữ cấp bậc hàm có thời gian
không quá 03 tháng (66 ngày làm việc, kể cả cộng dồn) nghỉ ốm, nghỉ điều trị
(trừ trường hợp bị thương trong huấn luyện, chiến đấu);
b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ đang trong thời
gian chấp hành quyết định kỷ luật thì chưa xét thăng cấp bậc hàm. Sau khi chấp
hành xong quyết định kỷ luật (khi hiệu lực của quyết định kỷ luật chấm dứt), nếu
đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì được xét thăng cấp bậc hàm kể từ tháng liền kề sau
tháng chấp hành xong quyết định kỷ luật;
c) Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ đang bị tạm
đình chỉ, đình chỉ công tác hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc có vấn đề cần
xác minh làm rõ thì chưa xét thăng cấp bậc hàm. Sau khi có kết luận không vi phạm
(bị oan, sai) thì được thăng cấp bậc hàm kể từ tháng đến thời hạn thăng cấp bậc
hàm. Nếu kết luận chưa đến mức phải xử lý kỷ luật thì được xét thăng cấp bậc
hàm sau thời điểm có kết luận.
4. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
trúng tuyển vào các học viện, trường Công an nhân dân thì thời gian học tập tại
trường, kể cả thời gian gửi đào tạo tại các trường ngoài lực lượng Công an nhân dân (nếu có) được tính vào thời hạn xét thăng cấp bậc hàm. Trong thời gian học
tập, được thăng cấp bậc hàm cao nhất đến Thượng sĩ và hưởng phụ cấp cấp bậc hàm
và các chế độ khác như đang trong thời gian tại ngũ (trừ phụ cấp công vụ,
phụ cấp đặc thù, các chế độ quy định đối với địa bàn công tác và phụ cấp thêm
quy định tại Điều 17 Thông tư này), không
được chuyển chuyên nghiệp. Sau khi tốt nghiệp được xếp lương, thăng cấp bậc hàm
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.
5. Thẩm quyền phong, thăng, giáng, tước cấp bậc
hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ:
Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương căn cứ quy
định của Bộ Công an về phân công trách nhiệm giữa Công an các cấp trong công
tác tổ chức cán bộ của lực lượng Công an nhân dân và thời hạn xét thăng cấp bậc
hàm quy định tại khoản 2 Điều này để quyết định phong, thăng, giáng, tước cấp bậc
hàm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.
6. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
được phong, thăng cấp bậc hàm nào thì được hưởng mức phụ cấp cấp bậc hàm đó
theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016, cụ
thể:
a) Cấp bậc hàm Thượng sĩ: hệ số
phụ cấp 0,70;
b) Cấp bậc hàm Trung sĩ: hệ số
phụ cấp 0,60;
c) Cấp bậc hàm Hạ sĩ: hệ số phụ
cấp 0,50;
d) Cấp bậc hàm Binh nhất: hệ số
phụ cấp 0,45;
đ) Cấp bậc hàm Binh nhì: hệ số
phụ cấp 0,40.
Điều 14. Chế
độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong thời hạn phục vụ tại
ngũ và khi xuất ngũ
1. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
trong thời hạn phục vụ tại ngũ và khi xuất ngũ được hưởng các chế độ, chính
sách quy định đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân
dân quy định tại: Điều 50 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, Nghị định số 27/2016/NĐ-CP ngày
06 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ
sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ
tại ngũ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 27/2016/NĐ-CP),
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 209/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 nghị
định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng,
khoản 2 Điều này và các điều 15, 16, 17 và 18
Thông tư này.
2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ
nghĩa vụ xuất ngũ nếu có thời gian phục vụ tại ngũ trong Công an nhân dân từ đủ
12 tháng trở lên thì được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định hiện
hành của Nhà nước.
3. Trường hợp hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ bị kỷ
luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân thì
không được thực hiện các chế độ, chính sách như đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ
nghĩa vụ khi xuất ngũ quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 18
Thông tư này, trừ chế độ bảo hiểm xã hội.
Điều 15.
Chế độ chính sách đối với trường hợp hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ đi học,
trong quá trình học tập, các cơ sở đào tạo quyết định cho thôi học, trả về đơn
vị thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trước đây (đơn vị sơ tuyển)
1. Trường hợp hạ sĩ quan, chiến
sĩ nghĩa vụ đang trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
trúng tuyển các cơ sở đào tạo trong Công an nhân dân hoặc các cơ sở đào tạo
ngoài Công an nhân dân (do Bộ Công an cử đi đào tạo), quá trình học tập, các cơ
sở đào tạo quyết định cho thôi học, trả về Công an đơn vị, địa phương nơi thực
hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trước đây (đơn vị sơ tuyển). Sau khi tiếp
nhận hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, Công an đơn vị, địa phương thực hiện các thủ
tục giải quyết chính sách cho hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ có quyết định cho
thôi học của các cơ sở đào tạo như sau:
a) Trường hợp thời điểm hạ sĩ
quan, chiến sĩ nghĩa vụ được các cơ sở đào tạo cho thôi học, trả về Công an đơn
vị, địa phương mà số hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhập ngũ cùng thời gian
(cùng khóa) chưa hết hạn phục vụ tại ngũ thì tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tham
gia Công an nhân dân đến hết thời hạn phục vụ tại ngũ; khi xuất ngũ được áp dụng
chế độ chính sách như hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ không tham gia học tập tại
các cơ sở đào tạo;
b) Trường hợp thời điểm hạ sĩ
quan, chiến sĩ nghĩa vụ được các cơ sở đào tạo cho thôi học, trả về Công an đơn
vị, địa phương mà số hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ nhập ngũ cùng thời gian
(cùng khóa) đã hết hạn phục vụ tại ngũ và đã xuất ngũ thì Thủ trưởng Công an
đơn vị, địa phương quyết định cho hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ có quyết định
thôi học xuất ngũ theo quy định; khi xuất ngũ được áp dụng chế độ, chính sách
tương tự như hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ cùng khóa xuất ngũ.
2. Thời gian hạ sĩ quan, chiến
sĩ nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân tại đơn vị để thực hiện
chế độ, chính sách (trừ chế độ bảo hiểm xã hội) được
xác định kể từ ngày thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân đến ngày nhập
học tại các cơ sở đào tạo trong, ngoài Công an nhân dân và thời gian hạ sĩ
quan, chiến sĩ nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
sau khi các cơ sở đào tạo cho thôi học, trả về Công an đơn vị, địa phương (nếu
có) và không tính thời gian học tập tại các cơ sở đào tạo.
Điều 16.
Thanh toán bằng tiền đối với những ngày không thể giải quyết cho nghỉ phép
Hạ sĩ quan, chiến sĩ tại ngũ đủ
điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo quy định nhưng do yêu cầu nhiệm vụ chiến
đấu, sẵn sàng chiến đấu hoặc ở những nơi điều kiện đi lại khó khăn không thể giải
quyết cho nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định
số 27/2016/NĐ-CP thì được thanh toán chế độ nghỉ phép như sau:
1. Mức tiền thanh toán cho một
ngày không nghỉ phép bằng mức tiền ăn cơ bản một ngày của hạ sĩ quan, chiến sĩ
nghĩa vụ theo quy định tại thời điểm không nghỉ phép; số ngày được thanh toán
cao nhất của mỗi hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ là 10 ngày. Không được thanh toán
tiền tàu, xe, tiền phụ cấp đi đường và thời gian được tính là ngày đi đường.
2. Chỉ huy cấp trung đoàn và
tương đương trở lên chịu trách nhiệm xem xét, quyết định đối với các trường hợp
được thanh toán chế độ nghỉ phép tại đơn vị.
3. Không giải quyết chế độ
thanh toán bằng tiền đối với các trường hợp được nghỉ phép đặc biệt theo quy định
tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP.
Điều 17.
Chế độ phụ cấp thêm
1. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 trở đi, hằng tháng được hưởng thêm 250% phụ cấp
cấp bậc hàm hiện hưởng.
2. Cách tính hưởng:
|
Phụ cấp từ tháng thứ 25
|
=
|
Phụ cấp cấp bậc hàm hiện hưởng
|
+
|
Phụ cấp thêm
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
Phụ cấp thêm
|
=
|
Phụ cấp cấp bậc
hàm hiện hưởng
|
x
|
250%
|
3. Chế độ phụ cấp thêm không áp dụng đối với các
trường hợp hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ đang chờ chuyển sang chế độ chuyên
nghiệp; chờ đi học, dự thi tuyển sinh và các trường hợp khác.
Điều 18.
Chế độ trợ cấp xuất ngũ
1. Hạ sĩ quan, chiến sĩ
nghĩa vụ khi xuất ngũ được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc được cấp sổ,
bảo lưu quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội và trợ cấp xuất ngũ một lần. Chế độ trợ cấp xuất ngũ một lần như sau: Cứ
mỗi năm (đủ 12 tháng) phục vụ trong Công an nhân dân được trợ cấp bằng 02 tháng
tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ.
Cách tính hưởng trợ cấp xuất ngũ:
|
Trợ cấp xuất
ngũ một lần
|
|
=
|
Số năm phục vụ
tại ngũ
|
x
|
02 tháng tiền
lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ
|
Trường hợp thời gian phục vụ có tháng lẻ được
tính như sau:
a) Dưới 01 tháng không được hưởng trợ cấp xuất
ngũ;
b) Từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được hưởng trợ
cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở;
c) Từ trên 06 tháng đến 12 tháng được hưởng trợ
cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở.
2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ khi xuất ngũ được
trợ cấp thêm như sau:
a) Thời gian phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 đến
dưới 30 tháng được trợ cấp thêm 01 tháng phụ cấp cấp bậc hàm hiện hưởng;
b) Thời gian phục vụ tại ngũ từ đủ 30 tháng, được
trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp cấp bậc hàm hiện hưởng.
3. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ hoàn thành
nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định khi xuất ngũ được trợ cấp tạo việc làm bằng
06 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ.
4. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ khi xuất ngũ được
đơn vị trực tiếp quản lý tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ, mức
chi theo quy định của Chính phủ về một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ
quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại
ngũ; được đơn vị tiễn và đưa về địa phương nơi cư trú theo quy định hoặc được cấp
tiền tàu, xe (loại phổ thông) và phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú.
5. Hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ được giải quyết
xuất ngũ trước thời hạn cũng được thực hiện các chế độ, chính sách quy định tại
điều này.
Điều 19. Nguồn ngân sách đảm
bảo cho chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong thời hạn
phục vụ tại ngũ, xuất ngũ
1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với
hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ quy định tại Thông tư này do ngân sách Nhà nước đảm
bảo và được bố trí trong dự toán thường xuyên hàng năm của Bộ Công an giao cho
Công an đơn vị, địa phương.
2. Hàng năm, Công an đơn vị, địa phương có trách
nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, chiến
sĩ nghĩa vụ và tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của đơn vị, địa phương mình
báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Kế hoạch và tài chính) để tổng hợp dự toán chi
ngân sách của Bộ Công an gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn
xã hội.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành và thay thế Thông tư số 63/2023/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách đối
với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn để áp dụng trong Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
3. Ban hành kèm theo Thông tư này phụ lục các biểu mẫu về công tác tuyển chọn, thực hiện
chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.
Điều 21. Trách nhiệm thi
hành
1. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có
trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến cán bộ, chiến sĩ và tổ chức thực hiện Thông
tư này.
2. Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm
đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an
đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Cục Tổ chức cán bộ) để tổng hợp báo cáo Bộ
trưởng xem xét, quyết định./.
|
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|
PHỤ LỤC
CÁC MẪU TUYỂN CHỌN, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH, BÁO CÁO
Ban hành kèm theo Thông tư số 101/2025/TT-BCA ngày 03 tháng 11 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ, chính sách
đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
Mẫu 1. Quyết
định gọi công dân khám sức khỏe (hoặc sơ tuyển sức khỏe) thực hiện nghĩa vụ
tham gia Công an nhân dân (Công an cấp xã tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ban
hành).
Mẫu 2. Quyết
định gọi công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân (Công an cấp xã
tham mưu Chủ tịch UBND cấp xã ban hành).
Mẫu 3. Quyết
định tiếp nhận, phong cấp bậc hàm và cử đi huấn luyện đối với công dân thực hiện
nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Mẫu 4. Quyết
định thăng cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.
Mẫu 5. Quyết
định hưởng phụ cấp thêm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.
Mẫu 6. Quyết
định xuất ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.
Mẫu 7. Quyết
định xuất ngũ trước thời hạn đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ.
Mẫu 8. Báo
cáo Kết quả tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.
Mẫu 9. Thống
kê Kết quả tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân (áp
dụng cho Công an tỉnh, thành phố).
Mẫu 10. Thống
kê Kết quả tuyển, giao, nhận công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân
dân (áp dụng cho các đơn vị nhận quân ở Bộ).
Mẫu 1. Quyết định gọi
công dân khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ (PHƯỜNG, ĐẶC KHU) ……
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
……………., ngày
…… tháng….. năm…..…
|
QUYẾT ĐỊNH
Gọi công dân
khám sức khỏe (hoặc sơ tuyển sức khỏe) thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân
dân
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU……
Căn cứ Luật
Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật
Công an nhân dân số ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an
nhân dân ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Chính
phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an
ninh, trật tự;
Căn cứ Thông tư số 101/2025/TT-BCA ngày 03
tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện
chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân
dân;
Theo đề nghị của
……………………………………………………..…………..........................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gọi công dân
……………..
Sinh ngày …………...…...............................
Số căn cước (hoặc
CCCD):……………………………………………….................................
Nơi cư
trú:………………………………………………………………......................................
Đang làm việc (học tập) tại:
……….……….……….…………………...................................
Con ông:
……….……….……………………………………………….....................................
Con bà:
………….……….……….……….…………………………….....................................
Đúng …….giờ….phút, ngày……….tháng ….……….
năm….……….................................. ,
Có mặt tại ………………………………… để khám sức khỏe (hoặc
sơ tuyển sức khỏe) thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân năm…..……
Điều 2. Trưởng Công an xã (phường, đặc
khu)…………, các đơn vị có liên quan và công dân …… chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2 (để thực hiện);
- Công an tỉnh, thành phố…. (để báo cáo);
- Lưu: VT,….
* Công dân khi đi mang theo Quyết định này, Căn cước để đối chiếu.
|
CHỦ TỊCH UBND
XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU…….
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu 2. Lệnh gọi công
dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN XÃ (PHƯỜNG, ĐẶC KHU) ……
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
……………., ngày
…… tháng….. năm…..…
|
QUYẾT ĐỊNH
Gọi công dân
thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU……
Căn cứ Luật
Nghĩa vụ quân sự ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng ngày 27
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật
Công an nhân dân số ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công an
nhân dân ngày 22 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và Nghị định
số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ quy định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an
ninh, trật tự;
Căn cứ Thông tư số 101/2025/TT-BCA ngày 03
tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện
chế độ, chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân
dân;
Theo đề nghị của ………………………….. ………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gọi công dân
………..
Sinh ngày: …….…………….............................
Số căn cước (hoặc
CCCD):……………………………………………....................................
Nơi cư trú:
……….……….……….……….……….………………….......................................
Đang làm việc (học tập) tại:
……….……….……….……….……….….................................
Con ông:
……….……….……….……….……….……….……….……....................................
Con bà:
……….……….……….……….……….……….……….………..................................
Đúng ….…giờ….phút, ngày….tháng ….
năm….……………………....................................
Có mặt tại.……….để thực hiện nghĩa vụ tham gia
Công an nhân dân năm….....................
Điều 2. Trưởng Công an xã (phường, đặc
khu)………, các đơn vị có liên quan và công dân ……….. chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Công an tỉnh, thành phố…. (để báo cáo);
- Lưu: VT,...
* Công dân khi đi mang theo Quyết định này, Căn cước để đối chiếu.
|
CHỦ TỊCH
UBND XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU…….
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu 3. Quyết định tiếp
nhận, phong cấp bậc hàm và cử đi huấn luyện đối với công dân thực hiện nghĩa vụ
tham gia Công an nhân dân
|
BỘ CÔNG AN
…………(1)………..
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-….
|
……………., ngày
……… tháng……… năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v tiếp nhận,
phong cấp bậc hàm và cử đi huấn luyện đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham
gia Công an nhân dân
…………(2)……...……
Căn cứ Thông tư số …/20.../TT-BCA ngày …
tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức bộ máy của ….(1);
Căn cứ Thông tư số .../20.../TT-BCA ngày ...
tháng … năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa
Công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ của lực lượng
Công an nhân dân;
Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng
… năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ,
chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
Theo đề nghị của đồng chí ………..(3)…… tại Tờ
trình số ….. ngày …. tháng ….. năm ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiếp nhận, phong cấp bậc hàm Binh
nhì và cử đi huấn luyện chiến sĩ mới tại …………………………………. , kể từ ngày ……. tháng
….. năm ….. đối với công dân Nguyễn Văn A, sinh ngày: …………………….…….; quê quán:
(xã, phường, đặc khu)…….……, (tỉnh, thành phố)………..……; thực hiện nghĩa vụ tham
gia Công an nhân dân năm ………, tại ………(1)…………
Điều 2. Các đồng chí: ………(3)…………,
………(4)………… , ………(5)………… và đồng chí Nguyễn Văn A chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT,…..
|
THỦ TRƯỞNG……..(1)…..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Công an đơn vị, địa phương;
(2) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương;
(3) Thủ trưởng cơ quan Tổ chức cán bộ Công an
đơn vị, địa phương;
(4) Thủ trưởng cơ quan Hậu cần, Tài chính;
(5) Giám đốc Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng
nghiệp vụ.
Mẫu 4. Quyết định thăng
cấp bậc hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
|
BỘ CÔNG AN
…………(1)………..
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-….
|
……………., ngày
……… tháng……… năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v thăng cấp bậc
hàm hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
…………(2)……...……
Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng
… năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy của …..(1);
Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng
… năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa Công an
các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ của lực lượng Công an
nhân dân;
Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng
… năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ,
chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
Theo đề nghị của đồng chí ………..(3)…… và đồng
chí ………..(4)…… tại Tờ trình số ….. ngày …. tháng ….. năm …..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thăng cấp bậc hàm từ ….. (hệ số…...)
lên ….. (hệ số…..), kể từ ngày….tháng….năm…. đối với đồng chí Nguyễn Văn A,
sinh ngày: ……….…...; quê quán: (xã, phường, đặc khu)…………, (tỉnh, thành phố)……;
chiến sĩ (hạ sĩ quan) nghĩa vụ, đơn vị: …………
Điều 2. Các đồng chí: ………(4)…………,
………(5)………… , ………(3)………… và đồng chí Nguyễn Văn A chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2
- Lưu: VT,…..
|
THỦ TRƯỞNG……..(1)…..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Công an đơn vị, địa phương;
(2) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương;
(3) Thủ trưởng đơn vị cấp phòng, cấp huyện,
trung đoàn;
(4) Thủ trưởng cơ quan Tổ chức cán bộ Công an
đơn vị, địa phương;
(5) Thủ trưởng cơ quan Hậu cần, Tài chính.
Mẫu 5. Quyết định hưởng
phụ cấp thêm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
|
BỘ CÔNG AN
…………(1)………..
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-….
|
……………., ngày
……… tháng……… năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v hưởng phụ
cấp thêm đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
…………(2)……...……
Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng
… năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy của …..(1);
Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng
… năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa Công an
các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ của lực lượng Công an
nhân dân;
Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng
… năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ,
chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
Theo đề nghị của đồng chí ………..(3)…… và đồng
chí ………..(4)…… tại Tờ trình số ….. ngày …. tháng ….. năm ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thực hiện chế độ phụ cấp thêm mức
250% phụ cấp cấp bậc hàm hiện hưởng, kể từ ngày….. tháng…năm….. đối với đồng
chí Trung sĩ Nguyễn Văn A, sinh ngày: ……….…...; quê quán: (xã, phường, đặc
khu)…………, (tỉnh, thành phố)……; hạ sĩ quan nghĩa vụ, đơn vị: …………
Điều 2. Các đồng chí: ………(4)…………,
………(5)………… , ………(3)………… và đồng chí Nguyễn Văn A chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2
- Lưu: VT,…..
|
THỦ TRƯỞNG……..(1)…..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Công an đơn vị, địa phương;
(2) Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương;
(3) Thủ trưởng đơn vị cấp phòng, cấp huyện,
trung đoàn;
(4) Thủ trưởng cơ quan Tổ chức cán bộ Công an
đơn vị, địa phương;
(5) Thủ trưởng cơ quan Hậu cần, Tài chính.
Mẫu 6. Quyết định xuất
ngũ đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
|
BỘ CÔNG AN
…………(1)………..
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-….
|
……………., ngày
……… tháng……… năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v xuất ngũ đối
với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
……………(2)……………
Căn cứ Nghị định số 70/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân và Nghị định
số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương
02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật
tự;
Căn cứ Thông tư số …/……/TT-BCA ngày … tháng …
năm …… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy của …..(1);
Căn cứ Thông tư số …/..…/TT-BCA ngày … tháng
… năm …… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa Công an
các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ của lực lượng Công an
nhân dân;
Căn cứ Thông tư số …/……/TT-BCA ngày … tháng …
năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ,
chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
Theo đề nghị của đồng chí ……..(3)…… và đồng
chí ……..(4)…… tại Tờ trình số ….. ngày …. tháng ….. năm ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đồng chí Nguyễn Văn
A
Sinh ngày:...............................
Quê
quán...........................................................................................................
…………...........................................................................................................
Nơi đăng ký HKTT trước khi nhập
ngũ:...........................................................
………………………………………………………………………………...
Cấp bậc:................................................
Hệ số phụ cấp: ..................................
Đơn vị:
.............................................................................................................
Ngày nhập
ngũ:………………………….........................................................
Được xuất ngũ về:............(6)……….…..., kể từ
ngày...... tháng…….. năm…...
Lý do xuất ngũ: Hoàn thành nghĩa vụ tham gia
Công an nhân dân
Tổng thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND:
…. năm … tháng.
Điều 2. Đồng chí Nguyễn Văn A được hưởng
các chế độ sau:
1. Trợ cấp xuất ngũ một lần:
……....................................................................
2. Trợ cấp tạo việc làm:
……............................................................................
3. Trợ cấp thêm (nếu có):
…….........................................................................
4. Tiền tàu, xe và phụ cấp đi đường về nơi cư
trú (nếu có): ............................
Điều 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
xuất ngũ, đồng chí Nguyễn Văn A phải nộp hồ sơ, quyết định xuất ngũ tại Ban chỉ
huy quân sự nơi cư trú để đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định.
Điều 4. Các đồng chí: ……(4)………, ……(5)………
, ………(3)………… và đồng chí Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Công an xã, phường, đặc khu...(6);
- Ban chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu...(6);
- Lưu: VT,….
|
THỦ TRƯỞNG……..(1)…..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Công an đơn vị, địa phương.
(2) Thủ trưởng đơn vị, địa phương.
(3) Thủ trưởng đơn vị cấp phòng, cấp huyện,
trung đoàn;
(4) Thủ trưởng cơ quan Tổ chức cán bộ Công an
đơn vị, địa phương.
(5) Thủ trưởng cơ quan Hậu cần, Tài chính Công
an đơn vị, địa phương.
(6) Địa phương nơi công dân đăng ký hộ khẩu
thường trú trước khi nhập ngũ.
Mẫu 7. Quyết định xuất
ngũ trước thời hạn đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
|
BỘ CÔNG AN
…………(1)………..
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-….
|
……………., ngày
……… tháng……… năm…..
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v xuất ngũ
trước thời hạn đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
……………(2)……………
Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng
… năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy của …..(1);
Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng
… năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa Công an
các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ của lực lượng Công an
nhân dân;
Căn cứ Thông tư số …/20…/TT-BCA ngày … tháng
… năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển chọn và thực hiện chế độ,
chính sách đối với công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
Theo đề nghị của đồng chí ……..(3)…… và đồng
chí ……..(4)…… tại Tờ trình số ….. ngày …. tháng ….. năm ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đồng chí Nguyễn Văn
A
Sinh
ngày:..............................
Quê
quán...........................................................................................................
…………...........................................................................................................
Nơi đăng ký HKTT trước khi nhập
ngũ:...........................................................
Cấp bậc:......................................................
Hệ số phụ cấp: ............................
Đơn vị:
.............................................................................................................
Ngày nhập
ngũ:………………………….........................................................
Được xuất ngũ trước thời hạn về:.........(6)…...,
kể từ ngày..... tháng….. năm….
Lý do xuất ngũ:……...… (ghi khái quát lý do xuất
ngũ trước thời hạn).
Tổng thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND:
…. năm … tháng.
Điều 2. Đồng chí Nguyễn Văn A được hưởng
các chế độ sau:
1. Trợ cấp xuất ngũ một lần: ……....................................................................
2. Trợ cấp tạo việc làm:
……...........................................................................
3. Trợ cấp thêm (nếu có):
…….........................................................................
4. Tiền tàu, xe và phụ cấp đi đường về nơi cư
trú (nếu có): ............................
Điều 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
xuất ngũ, đồng chí Nguyễn Văn A phải nộp hồ sơ, quyết định xuất ngũ tại Ban chỉ
huy quân sự nơi cư trú để đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định.
Điều 4. Các đồng chí: ……(4)………,
………(5)………… , ……(3)……… và đồng chí Nguyễn Văn A chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Công an xã, phường, đặc khu...(6);
- Ban chỉ huy quân sự xã, phường, đặc khu...(6);
- Lưu: VT,….
|
THỦ TRƯỞNG……..(1)……..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Công an đơn vị, địa phương.
(2) Thủ trưởng đơn vị, địa phương.
(3) Thủ trưởng đơn vị cấp phòng, cấp huyện,
trung đoàn;
(4) Thủ trưởng cơ quan Tổ chức cán bộ Công an
đơn vị, địa phương.
(5) Thủ trưởng cơ quan Hậu cần, Tài chính Công
an đơn vị, địa phương.
(6) Địa phương nơi công dân đăng ký hộ khẩu
thường trú trước khi nhập ngũ
Mẫu 8. Báo cáo Kết quả
tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
|
BỘ CÔNG AN
…………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/BC-CAT…
|
………,
ngày……tháng……năm…
|
BÁO CÁO
Kết quả tuyển
chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân năm ….
I. Tình hình tuyển quân (tập trung vào
các nội dung):
1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận
thức, trách nhiệm thực hiện quy định về nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân
trong nhân dân, nhất là công dân trong độ tuổi tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ;
2. Việc phối hợp với cơ quan quân sự, chính quyền
địa phương cùng cấp trong công tác tạo nguồn tuyển chọn và trong tiến hành các
thủ tục tuyển chọn, giao, nhận quân;
3. Công tác tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân
dân cùng cấp trong phân bổ địa bàn tuyển quân và trong chỉ đạo thực hiện tuyển
quân;
4. Phối hợp giữa các đơn vị trực thuộc Bộ (đơn vị
nhận quân) với Công an cấp tỉnh.
II. Kết quả tuyển quân
1. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
thống kê kết quả tuyển quân theo Mẫu 9.
2. Các đơn vị nhận quân thống kê kết quả nhận
quân theo Mẫu 10.
III. Khó khăn, vướng mắc trong tuyển quân
1. Tập trung vào những khó khăn, vướng mắc trong
công tác hiệp đồng tuyển quân; công tác hướng dẫn chỉ đạo của cơ quan chức
năng; vướng mắc trong thực hiện các quy định có liên quan. Trong từng khó khăn,
vướng mắc cần chỉ rõ nguyên nhân và biện pháp khắc phục
2. Nêu cụ thể lý do không tuyển đủ quân, trách
nhiệm của đơn vị, địa phương hoặc kinh nghiệm trong công tác tuyển quân (nếu
tuyển đủ chỉ tiêu được giao), các quận, huyện… điển hình làm tốt công tác tuyển
quân./.
|
Nơi nhận:
- X01 (để báo cáo);
- Lưu: VT, ....
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu 9. Thống kê kết quả
tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của Công an địa
phương
|
BỘ CÔNG AN
…………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TK-KQTQ
|
………,
ngày……tháng……năm…
|
THỐNG KÊ KẾT
QUẢ TUYỂN CHỌN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CAND
Năm 20…
|
Số TT
|
CÔNG AN ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
|
Chỉ tiêu được giao
|
Tổng số tuyển
|
Tỷ lệ tuyển
|
So với chỉ tiêu
được giao
|
Trình độ giáo dục phổ thông
|
Trình độ chuyên môn
|
Đảng viên
|
Đoàn viên
|
Dân tộc thiểu số
|
Số bù đổi
|
|
Thiếu
|
Tỷ lệ
|
THPT
|
THCS
|
Sau ĐH
|
ĐH
|
CĐ
|
Trung cấp
|
Sơ cấp
|
|
I
|
|
Kết quả tuyển
quân trên địa bàn… (1)
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Phường...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Kết quả tuyển,
bàn giao quân cho đơn vị trực thuộc Bộ (2)
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
K01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
K02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- X01 (để báo cáo);
- Lưu: VT, ....
|
CÁN BỘ THỐNG
KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên và số điện thoại liên hệ)
|
THỦ TRƯỞNG
CÔNG AN ĐỊA PHƯƠNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) Thống kê kết quả tuyển
quân chung (cả tuyển cho Công an tỉnh và tuyển cho các đơn vị nhận quân thuộc Bộ),
trên cơ sở tổng chỉ tiêu được giao tuyển trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
TW. (2) Thống kê riêng số công dân tuyển và bàn giao cho các đơn vị nhận quân ở
Bộ.
Mẫu 10. Thống kê kết
quả tuyển, giao, nhận công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của
các đơn vị nhận quân thuộc Bộ
|
BỘ CÔNG AN
…………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TK-KQNQ
|
………,
ngày……tháng……năm…
|
THỐNG KÊ KẾT
QUẢ TUYỂN, GIAO, NHẬN CÔNG DÂN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THAM GIA CAND
Năm 20…
|
Số TT
|
CÔNG AN ĐỊA PHƯƠNG
|
Chỉ tiêu được giao
|
Tổng số tuyển, nhận
|
Tỷ lệ tuyển, nhận
|
So với chỉ tiêu được giao
|
Trình độ giáo dục phổ thông
|
Trình độ chuyên môn
|
Đảng viên
|
Đoàn viên
|
Dân tộc thiểu số
|
Số bù đổi
|
|
Thiếu
|
Tỷ lệ
|
THPT
|
THCS
|
Sau ĐH
|
ĐH
|
CĐ
|
Trung cấp
|
Sơ cấp
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công an thành phố
A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công an
tỉnh B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- X01 (để báo cáo);
- Lưu: VT, .....
|
CÁN BỘ THỐNG
KÊ
(Ký, ghi rõ họ tên và số điện thoại liên hệ)
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|