Mẫu kịch bản Hội nghị tổng kết công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 5,114 lượt xem
13:56 | 21/03/2026
Mẫu kịch bản Hội nghị tổng kết công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031?
Nội dung chính
  1. Mẫu kịch bản Hội nghị tổng kết công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031?
  2. Tiêu chuẩn khen thưởng trong công tác bầu cử nhiệm kỳ 2026 - 2031 như thế nào?
  3. Nhiệm vụ quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương?

Mẫu kịch bản Hội nghị tổng kết công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 86 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 có cụm từ bị thay thế bởi điểm m khoản 23 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định thời gian công bố kết quả bầu cử đại biểu HĐND các cấp chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bầu cử.

Theo đó, tham khảo mẫu kịch bản Hội nghị tổng kết công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 như sau:

...

TẢI VỀ Mẫu kịch bản Hội nghị tổng kết công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 (Tham khảo)

*Trên đây là thông tin tham khảo mẫu kịch bản Hội nghị tổng kết công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031!

Mẫu kịch bản Hội nghị tổng kết công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031?

Mẫu kịch bản Hội nghị tổng kết công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031? (Hình ảnh Internet)

Tiêu chuẩn khen thưởng trong công tác bầu cử nhiệm kỳ 2026 - 2031 như thế nào?

Theo Mục 3 Hướng dẫn 7886/HD-BNV năm 2025 quy định tiêu chuẩn khen thưởng trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 như sau:

(1) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:

- Tặng cho tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các xã, phường, đặc khu (cấp xã) thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt các tiêu chuẩn sau:

+ Có tổ chức đợt thi đua nhằm thực hiện tốt công tác bầu cử gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương (có kế hoạch, nội dung, biện pháp thực hiện và đánh giá tổng kết);

+ Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt công tác bầu cử: Bầu đủ số lượng đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chú trọng tới chất lượng, bảo đảm cơ cấu hợp lý theo quy định;

+ Có tỷ lệ cử tri đi bầu cử đạt từ 98% trở lên; kết quả bầu cử đảm bảo đủ số lượng đại biểu, chất lượng, cơ cấu hợp lý về số đại biểu theo quy định (không phải bầu lại, bầu thêm); kết thúc bầu cử sớm hoặc đúng thời gian quy định.

+ Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trước, trong và sau ngày bầu cử; kịp thời giải quyết các khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định pháp luật; ngăn chặn mọi hành vi lợi dụng dân chủ, vi phạm pháp luật về bầu cử. Kiên quyết đấu tranh phòng, chống mọi luận điệu xuyên tạc, âm mưu, hành động phá hoại cuộc bầu cử, lợi dụng bầu cử để gây rối mất an ninh trật tự. Có các phương án chủ động đối phó với những tình huống bất ngờ, thiên tai, dịch bệnh có thể xảy ra trong thời gian tiến hành bầu cử.

+ Thực hiện tốt công tác tuyên tuyền, phổ biến sâu rộng trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân về ý nghĩa và tầm quan trọng của cuộc bầu cử; các quy định pháp luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; về vị trí, vai trò của Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong bộ máy nhà nước; về trách nhiệm, quyền hạn của người đại biểu nhân dân; về nghĩa vụ của công dân trong việc xây dựng bộ máy nhà nước…đảm bảo kịp thời, hiệu quả, bằng các hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương để mọi cử tri tự giác, chủ động, trách nhiệm tham gia bầu cử.

- Tặng cho bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội và các đơn vị thuộc và trực thuộc; sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt các tiêu chuẩn sau:

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trong công tác bầu cử.

+ Tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác bầu cử đảm bảo kịp thời, chất lượng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

+ Có nhiều giải pháp trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và triển khai đồng bộ hiệu quả các nhiệm vụ trong công tác bầu cử. Kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý trong quá trình tổ chức thực hiện công tác bầu cử.

+ Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để bảo đảm cuộc bầu cử diễn ra dân chủ, an toàn, đúng pháp luật.

+ Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, kịp thời theo quy định.

- Tặng cho các cá nhân gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:

+ Trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác bầu cử ở các cấp hoặc chủ động tham gia tích cực, hiệu quả, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được phân công trong công tác bầu cử đảm bảo kịp thời, hiệu quả và đúng quy định.

+ Tham mưu các giải pháp mang lại hiệu quả cao trong quá trình tổ chức, thực hiện công tác bầu cử.

+ Cá nhân là đảng viên phải nêu gương, đề cao tinh thần trách nhiệm, đẩy mạnh tuyên truyền, vận động Nhân dân tích cực tham gia bầu cử.

(2) Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; Giấy khen: Do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hướng dẫn theo quy định, phù hợp với tình hình thực tiễn và nhiệm vụ được giao.

Nhiệm vụ quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương?

Căn cứ tại Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) quy định về nhiệm vụ quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân như sau:

(1) Đại biểu Hội đồng nhân dân bình đẳng trong thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân; trường hợp không tham dự kỳ họp, phiên họp thì phải có lý do và phải báo cáo trước với Chủ tọa kỳ họp, phiên họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân không tham dự các kỳ họp liên tục trong 01 năm mà không có lý do chính đáng thì Thường trực Hội đồng nhân dân phải báo cáo Hội đồng nhân dân để bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân đó.

(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri nơi mình thực hiện nhiệm vụ đại biểu, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri với Hội đồng nhân dân, các cơ quan, tổ chức hữu quan; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; phổ biến và vận động Nhân dân thực hiện Hiến pháp và pháp luật.

(4) Đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện tiếp công dân; tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định của pháp luật.

(5) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề xuất sáng kiến xây dựng chính sách ở địa phương; quyền kiến nghị Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu, tổ chức phiên họp chuyên đề, phiên họp kín hoặc phiên họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất và kiến nghị về những vấn đề khác mà đại biểu thấy cần thiết.

(6) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử vào các chức danh do Hội đồng nhân dân bầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025. Người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách những người ứng cử.

(7) Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các thành viên khác của Ủy ban nhân dân, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

(8) Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

(9) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

(10) Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Hội đồng nhân dân, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc của Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.