Mẫu Hợp đồng cho thuê đất 2024? Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong trường hợp nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 1,918 lượt xem
16:30 | 19/09/2024
Mẫu Hợp đồng cho thuê đất 2024? Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Hợp đồng cho thuê đất 2024? Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong trường hợp nào?
  2. Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ thế nào?
  3. Ai có thẩm quyền cho thuê đất?

Mẫu Hợp đồng cho thuê đất 2024? Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong trường hợp nào?

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 11/2022/TT-BTNMT quy định về mẫu Hợp đồng cho thuê đất (mẫu 04) như sau:

Mẫu hợp đồng cho thuê đất

>> Mẫu Hợp đồng cho thuê đất 2024 (Mẫu 04): Tải về

Căn cứ khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây:

- Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024;

- Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;

- Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai 2024.

Mẫu Hợp đồng cho thuê đất 2024? Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong trường hợp nào?

Mẫu Hợp đồng cho thuê đất 2024? Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong trường hợp nào? (Hình ảnh Internet)

Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 37 Luật Đất đai 2024 quy định cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 26 và Điều 31 Luật Đất đai 2024;

- Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 46 Luật Đất đai 2024. Người mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục thuê đất theo mục đích đã được xác định và thời hạn sử dụng đất còn lại theo mục đích đã được xác định; được kế thừa các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và pháp luật có liên quan;

- Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

- Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất, cho thuê lại quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;

- Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất với tổ chức, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại.

Ai có thẩm quyền cho thuê đất?

Căn cứ theo Điều 123 Luật Đất đai 2024 quy định về thẩm quyền cho thuê đất như sau:

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước;
b) Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
c) Giao đất, cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
d) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;
b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
...
5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này không được phân cấp, không được ủy quyền.

Như vậy, thẩm quyền cho thuê đất được phân định cụ thể như sau:

(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:

- Cho thuê đất đối với tổ chức trong nước;

- Cho thuê đất đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;

- Cho thuê đất đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

- Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

(2) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:

- Cho thuê đất đối với cá nhân. Trường hợp cho cá nhân thuê đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

(3) Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Lưu ý: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất không được phân cấp, không được ủy quyền.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Bài viết mới nhất